vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở. — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 61/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 05/02/2015 Hiệu lực 15/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 61/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 61/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 06/2015/QĐ-UBND
01/01/202461/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 82/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 82/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở.

1. Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của luật chuyên ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

2. Xây dựng đề án, phương án, tờ trình về tổ chức bộ máy theo các nội dung quy định tại Điều 4 Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ)..

3. Tổ chức thực hiện các quy định, quyết định của cơ quan có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy.

4. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, bộ phận trực thuộc.

6. Quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.

7. Trên cơ sở Quy chế làm việc mẫu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, ban hành Quy chế làm việc của cơ quan mình.

8. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của cơ quan, đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp thời báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý, tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc.

9. Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, giải thể, kiện toàn các Tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành cấp tỉnh mà cơ quan mình là bộ phận thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện trách nhiệm của Tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành.

10. Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể các Tổ chức tư vấn trực thuộc Sở.

11. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành.

12. Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của cơ quan mình và đơn vị trực thuộc cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).