vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 06/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2024 Thay thế: 61/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 05/02/2015 Hiệu lực 15/02/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 61/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 61/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 06/2015/QĐ-UBND
01/01/202461/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/02/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 82/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 82/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính sự nghiệp của tỉnh theo các nội dung quản lý nêu tại Điều 2 của Quy định này, theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện nhiệm vụ được giao.

1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của luật chuyên ngành.

b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Quyết định thực hiện sau khi có nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Quy định, quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ (trừ việc quy định cơ cấu tổ chức bộ máy của các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Khoản 5 Điều 7 Quy định này và việc thành lập các bộ phận sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp để hoạt động dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy định này).

d) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên các đơn vị sự nghiệp trực thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Khoản 5 Điều 7 Quy định này).

đ) Ban hành Quy chế làm việc mẫu của các Sở.

e) Trình Chính phủ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

g) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ cấu tổ chức bên trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong các đơn vị sự nghiệp theo quy định.

b) Quỵết định thành lập, giải thể, kiện toàn các Tổ chức tư vấn phối hợp liên ngành cấp tỉnh.

c) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh theo quy định hiện hành.

d) Hàng năm báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của các Sở với Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.