vanban.org

Điều 5. Cơ quan tham mưu thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức — Quyết định 06/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2015 Thay thế: 39/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Đồng Tháp Ban hành 06/05/2014 Hiệu lực 16/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 141/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại hội trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, phân công về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các Hội, doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các hội, doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 06/2014/QĐ-UBND
10/01/201539/2014/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ quan tham mưu thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức

Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Xây dựng đề án hoặc thẩm định hồ sơ thành lập mới, nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện, xã trình Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và tổ chức thực hiện sau khi có Nghị quyết của Chính phủ. Trình Chính phủ, Bộ Nội vụ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện.

2. Xây dựng đề án thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định của Chính phủ, trình Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định.

3. Quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo cơ cấu đã được Hội đồng nhân dân Tỉnh phê chuẩn hoặc theo quy định của Chính phủ; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

4. Quyết định về việc quy định cụ thể chức danh, tiêu chuẩn, điều kiện đối với cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh, huyện theo quy định của pháp luật.

5. Quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh, các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh và cơ quan, đơn vị thuộc huyện (trừ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở).

6. Quy định, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh; các tổ chức hoạt động sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật.

7. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý các công ty nhà nước, công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

8. Quyết định thành lập ấp, khóm khi được Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua.

9. Trình Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt Kế hoạch tổng chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc, báo cáo Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

10. Quyết định biên chế cán bộ, công chức, số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh.

11. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý tổ chức bộ máy và biên chế theo quy định của pháp luật.

12. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tổ chức bộ máy và biên chế.

13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trực tiếp quyết định các nội dung:

a) Thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, giải thể các phòng, ban của cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh.

b) Thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

c) Cho phép thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ đối với Hội cấp tỉnh, cấp huyện.

d) Giao chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; chỉ đạo, kiểm tra thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp theo phân cấp của Chính phủ.

đ) Xếp hạng đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở).

e) Phân loại và điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

g) Kết quả phân loại ấp, khóm để chính quyền cấp xã thống nhất thực hiện.

h) Cho phép các tổ chức đặt văn phòng đại diện và chi nhánh tại địa phương theo quy định của pháp luật.

i) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý tổ chức bộ máy và biên chế theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở và tương đương

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ): Các quyết định, chỉ thị cá biệt liên quan đến công tác tổ chức bộ máy, biên chế thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý và cho phép các tổ chức đặt văn phòng đại diện và chi nhánh tại địa phương đối với các Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của ngành Tỉnh gửi Sở Kế hoạch – Đầu tư thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định. Riêng, việc xếp hạng Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở chuyên ngành và cơ quan có liên quan thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

4. Phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức bộ máy và biên chế. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

5. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, chia tách, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh do ngành quản lý trình Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định; Hướng dẫn công tác chuyên môn nghiệp vụ phòng chuyên môn Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Ban hành hoặc bổ sung, điều chỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể và cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị trực thuộc ngành mình quản lý theo quy định.

7. Phê duyệt đề án thành lập, tổ chức lại, chia tách, giải thể các tổ chức bên trong của các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh do ngành quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền.

8. Lập kế hoạch biên chế, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) trong các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh trình Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định; đồng thời quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) được giao có hiệu quả, đúng tiêu chuẩn, cơ cấu chức danh nhà nước quy định.

9. Xây dựng kế hoạch cơ cấu, chỉ tiêu biên chế, chức danh, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) cần tuyển dụng, tiếp nhận hàng năm của các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tỉnh đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.

10. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh và tại địa phương.

11. Quyết định công nhận ban vận động và quản lý nhà nước đối với các Hội hoạt động trên địa bàn Tỉnh theo chức năng nhiệm vụ chuyên môn được giao.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ): Quyết định, chỉ thị cá biệt liên quan đến công tác tổ chức bộ máy, biên chế thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh.

2. Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các đơn vị hành chính cấp xã và lập hồ sơ, đề án phân loại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và đề nghị Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

4. Phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức bộ máy và biên chế. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

5. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, chia tách, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc huyện trình Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.

6. Quyết định ban hành quy định hoặc bổ sung, điều chỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị thuộc huyện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

7. Phê duyệt đề án thành lập, tổ chức lại, chia tách, giải thể các tổ chức bên trong của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

8. Lập kế hoạch biên chế, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) trong các cơ quan, đơn vị thuộc huyện trình Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định; đồng thời quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) được giao có hiệu quả, đúng tiêu chuẩn, cơ cấu chức danh nhà nước quy định.

9. Xây dựng kế hoạch cơ cấu, chỉ tiêu biên chế, chức danh, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) cần tuyển dụng, tiếp nhận hàng năm của các cơ quan, đơn vị thuộc huyện đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.

10. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương.

11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quyết định các nội dung:

a) Thành lập, tổ chức lại, chia tách, giải thể các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sau khi được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt hoặc những trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Ghép cụm dân cư vào ấp, khóm hiện có sau khi đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua.

c) Công nhận Ban vận động thành lập Hội có phạm vi hoạt động trong huyện; quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với các Hội có phạm vi hoạt động trong xã.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã

Tham gia xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính cấp xã và xây dựng đề án thành lập, ghép ấp, khóm trình các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tổ chức thực hiện sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc ngành tỉnh, huyện

1. Xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, chia tách, giải thể các tổ chức bên trong và các đơn vị trực thuộc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Quyết định thành lập, tổ chức lại, chia tách, giải thể các tổ chức bên trong và đơn vị trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao trên cơ sở quy hoạch hoặc phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (trừ các tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh).

3. Quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc (trừ các tổ chức sự nghiệp mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền thành lập của Chính phủ, Bộ trưởng quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh).

4. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự, được quyết định số người làm việc trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu viên chức sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đơn vị sự nghiệp chưa được giao quyền tự chủ, thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) hàng năm gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để tổng hợp giải quyết theo thẩm quyền.

5. Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh: Lập kế hoạch biên chế, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) trình Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định; Xây dựng kế hoạch cơ cấu, chỉ tiêu biên chế, chức danh, vị trí việc làm, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) được tuyển dụng, tiếp nhận hàng năm đề nghị Sở Nội vụ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Thẩm định các nội dung tại Điều 6 quy định này do các ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình để báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định, phê duyệt (trừ các nội dung thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật).

2. Phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn điều kiện, thủ tục thành lập hội; theo dõi, kiểm tra hoạt động hội ở địa phương.

3. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm, số lượng người làm việc cho từng ngành Tỉnh, đơn vị sự nghiệp Nhà nước thuộc Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế, số lượng người làm việc đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện báo cáo thống kê tình hình quản lý, sử dụng biên chế theo quy định.

6. Thực hiện thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý những vi phạm về công tác tổ chức, bộ máy và biên chế các cơ quan, đơn vị; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thu hồi chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc tiết kiệm trên 10% so với tổng số chỉ tiêu được giao.

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy theo dõi, nhận xét, đánh giá, thực hiện nội dung quản lý các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy trực tiếp quản lý theo quy định.

2. Tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước; báo cáo Thủ tướng Chính phủ các chức danh bầu cử theo quy định.

3. Trực tiếp quản lý các chức danh:

a) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Chuyên viên cao cấp và tương đương; chức danh nghề nghiệp hạng I; giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ công tác tại các ngành Tỉnh.

c) Thành viên hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc), kiểm soát viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh. Đối với các chức danh: Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác giao Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

4. Cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển sang các tổ chức hội đặc thù cấp tỉnh do nhà nước giao biên chế và kinh phí hoạt động giữ chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch; cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia và giữ chức vụ người đứng đầu các hội đặc thù.

5. Trình Bộ Nội vụ thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên cao cấp và tương đương; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I; nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương không qua thi nâng ngạch; nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I.

6. Quyết định các nội dung:

a) Bổ nhiệm (kể cả giao quyền và phụ trách cơ quan, đơn vị), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm (kể cả ngạch thanh tra viên, chức danh giám định viên tư pháp, trợ giúp viên pháp lý), cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật.

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với thành viên hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc), kiểm soát viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

c) Nâng bậc lương thường xuyên đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức hội đặc thù cấp tỉnh do nhà nước giao biên chế và kinh phí hoạt động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân; cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I.

d) Nâng bậc lương trước thời hạn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tỉnh; Giám đốc Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức hội đặc thù cấp tỉnh do nhà nước giao biên chế và kinh phí hoạt động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện (trừ chuyên viên cao cấp và tương đương; viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I).

đ) Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên đối với chức danh quy định Điểm b, Khoản 6, Điều này.

e) Bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II; nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II không qua thi để giải quyết chế độ hưu cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

g) Ban hành kế hoạch, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kế hoạch, kết quả thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương, từ ngạch nhân viên, cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III.

h) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức và viên chức, đề xuất Bộ Nội vụ phân bổ chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp hàng năm; cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương do Bộ, ngành Trung ương tổ chức; cử viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án (Kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II.