vanban.org

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 06/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2015 Thay thế: 39/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014
Đồng Tháp Ban hành 06/05/2014 Hiệu lực 16/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 141/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại hội trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, phân công về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 16/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các Hội, doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp các hội, doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 06/2014/QĐ-UBND
10/01/201539/2014/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 16/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh các nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và các nội dung quy định tại Điều 12 Quy định này.

2. Quyết định các nội dung quản lý cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương, viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II.

3. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch, kết quả thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương; từ ngạch nhân viên, cán sự lên ngạch chuyên viên và tương đương; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III.

4. Quyết định các nội dung

a) Phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ); quyết định tuyển dụng công chức, viên chức; quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức, viên chức không đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật trong thời gian tập sự hoặc không đến nhận công tác theo quy định.

b) Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh về các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.

c) Tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đối với viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp và sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu về cơ quan hành chính thuộc tỉnh theo quy định.

d) Điều động cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống và viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống đến công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

đ) Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức, viên chức thuộc ngành Tỉnh.

e) Có ý kiến bằng văn bản để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định điều động, tiếp nhận công chức cấp xã (trừ công an, quân sự) ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến.

5. Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân Tỉnh để báo cáo Bộ Nội vụ:

a) Cơ cấu ngạch công chức, viên chức; chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; cử cán bộ, công chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên chuyên viên cao cấp và tương đương; cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; phê duyệt Đề án (Kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên hạng II.

b) Nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I; nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên chuyên viên cao cấp và tương đương, thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I để giải quyết chế độ nghỉ hưu theo quy định.

6. Các nội dung khác:

a) Thực hiện báo cáo về số lượng, chất lượng, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, nghỉ hưu, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định và các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác.

b) Làm thẻ công chức, viên chức theo mẫu và mã số công chức, viên chức cho các cơ quan, đơn vị; kiểm tra việc sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ.

c) Quản lý, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

d) Thực hiện các nội dung khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

đ) Hướng dẫn nghiệp vụ công tác nội vụ và các nội dung tại Quy định này.