vanban.org

Điều 9. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập) — Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2026
Quảng Bình Ban hành 20/03/2013 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 06/2013/QĐ-UBND
12/10/202685/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/03/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 21/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, bản, tiểu khu · 47/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới (bao gồm cả việc chia tách, sáp nhập)

1. Quy trình thực hiện:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

- Sự cần thiết thành lập thôn, tổ dân phố mới;

- Tên gọi của thôn, tổ dân mới;

- Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phố mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

- Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố mới;

- Diện tích tự nhiên của thôn, tổ dân phố mới (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

- Các điều kiện quy định tại Khoản 4, Điều 6 của Quy chế này;

- Kiến nghị và đề xuất.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, tổ dân phố về Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản.

c) Nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành về Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản tổng hợp và biên bản chi tiết lấy ý kiến của cử tri) trình Hội đồng nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình và đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

e) Căn cứ vào hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành nghị quyết thành lập thôn, tổ dân phố mới. Sau khi có nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập thôn, tổ dân phố mới theo đúng quy định.

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới;

- Biên bản tổng hợp và biên bản chi tiết lấy ý kiến của cử tri;

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.