vanban.org

Điều 10. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố — Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2026
Quảng Bình Ban hành 20/03/2013 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 06/2013/QĐ-UBND
12/10/202685/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/03/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc quy định tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 21/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, bản, tiểu khu · 47/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố

1. Cụm dân cư được hình thành do quá trình giải phóng mặt bằng, quy hoạch dãn dân, tái định cư hoặc điều chỉnh địa giới hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do việc di dân từ vùng này sang vùng khác. Các cụm dân cư có thể thành lập thành thôn, tổ dân phố mới hoặc ghép với các thôn, tổ dân phố hiện có cho phù hợp theo quy định tại Khoản 5, Điều 3 Quy chế này.

2. Quy trình ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố

a) Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có sau khi có quyết định về chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

- Sự cần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố;

- Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phố sau khi ghép (có sơ đồ thể hiện vị trí);

- Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố sau khi ghép;

- Diện tích tự nhiên của thôn, tổ dân phố sau khi ghép (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

- Kiến nghị và đề xuất.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư và thôn, tổ dân phố hiện có) về Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản chi tiết.

c) Nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản tổng hợp và biên bản chi tiết lấy ý kiến của cử tri) trình Hội đồng nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, thông qua và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định việc ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; gửi quyết định về Sở Nội vụ theo dõi.

3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có;

- Biên bản tổng hợp và biên bản chi tiết lấy ý kiến của cử tri;

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.