Điều 3. Tỷ lệ chất lượng còn lại áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện vận tải được xác định như sau:
1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:
a. Tài sản mới: 100%.
b. Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.
2. Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi (trường hợp tài sản đã được kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng và kê khai lệ phí trước bạ tiếp theo với cơ quan quản lý nhà nước):
a. Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85%
b. Thời gian đã sử dụng trên 1 đến 3 năm: 70%
c. Thời gian đã sử dụng trên 3 đến 6 năm: 50%
d. Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10 năm: 30%
e. Thời gian đã sử dụng trên 10 năm:
- Đối với các loại phương tiện vận tải đường thủy và ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe): 20%.
- Đối với các loại phương tiện vận tải khác: 10%.
3. Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:
a. Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;
b. Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm (năm) sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ.