vanban.org

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá nhưng không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn giá quy định trong bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp. — Quyết định 06/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hồ Chí Minh Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 04/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 06/2013/QĐ-UBND
21/06/201529/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/02/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. · 19/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành bảng giá nhưng không được thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn giá quy định trong bảng giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.

Cụ thể, giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị phương tiện vận tải tính lệ phí trước bạ.   = Giá trị phương tiện vận tải quy định tại Điều 2 Quyết định này.   X Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của các loại phương tiện vận tải.