vanban.org

Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình giải quyết công việc — Quyết định 06/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/08/2016 Thay thế: 23/2016/QĐ-UBND · 10/08/2016
Yên Bái Ban hành 30/03/2012 Hiệu lực 09/04/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 23/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2011 - 2016 · 06/2012/QĐ-UBND
20/08/201623/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/04/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình giải quyết công việc

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nêu tại các Điều 3, 4, 5 và có đủ thủ tục theo quy định tại Điều 30 Quy chế này.

2. Khi nhận được tờ trình, hồ sơ của các cơ quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ thẩm tra tờ trình, hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập Phiếu trình, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản cá biệt khác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, sau khi thẩm tra đảm bảo đúng quy định phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Nếu hồ sơ, tờ trình, công văn, dự thảo văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh không đảm bảo đúng các quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 29 và Điều 30 Quy chế này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, văn bản trình, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm văn bản trả lại và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung, hoàn chỉnh lại.

c) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời, phối hợp hoặc đề nghị cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những vấn đề chưa thống nhất được với cơ quansoạn thảo, Văn phòng Ủy ban nhân dân chủ trì tổ chức họp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan có liên quan để thảo luận đi đến thống nhất. Trường hợp vẫn chưa thống nhất, được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được tờ trình và hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Đối với các công việc cấp bách, cần xử lý gấp hoặc những công việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉ đạo trực tiếp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động báo cáo và thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong thời gian nhanh nhất; không nhất thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây.