Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2011 - 2016. — Quyết định 06/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/08/2016
Thay thế: 23/2016/QĐ-UBND · 10/08/2016
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
20/08/201623/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
09/04/2012Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 06/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Yên Bái.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Phó Chủ tịch thường trực
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (sở, ban, ngành và tương đương)
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA
Điều 13. Các loại Chương trình công tác
Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — CÁC CUỘC HỌP VÀ PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 23. Tổ chức họp các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh; các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
Điều 24. Hội nghị chuyên đề
Điều 25. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 26. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình giải quyết công việc
Điều 28. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 29. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 30. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 31. Quy định về việc ký văn bản
Điều 32. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 33. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 34. Mục đích kiểm tra
Điều 35. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 36. Phạm vi kiểm tra
Điều 37. Phương thức kiểm tra
Điều 38. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 41. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI,
Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 43. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 46. Tổ chức tiếp dân, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Chương X — CÔNG TÁCPHÁT NGÔN, THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo và quản lý thông tin
Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 49. Truyền thông tin trên mạng tin học
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 50
Điều 51
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy