vanban.org

Điều 1. — Quyết định 06/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2017/QĐ-UBND · 28/11/2017
Nghệ An Ban hành 16/01/2012 Hiệu lực 26/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 06/2012/QĐ-UBND
10/12/201771/2017/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 26/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

1. Ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng mới nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác (sau đây gọi chung là nhà) dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

a) Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành đơn giá phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thì áp dụng theo đơn giá đó để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.

b) Những loại nhà ở chưa được quy định tại điểm a, mục 1 khoản này thì áp dụng đơn giá sau:

TT Loại công trình Đơn vị Đơn giá (đồng)
1. Nhà cấp III, chung cư    
    Chiều cao 4 - 8 tầng hoặc tổng diện tích sàn 1.000m2 đến < 5.000m2   m2 sàn   5.450.000
2. Nhà cấp II, nhà chung cư    
  Chiều cao 9 đến 25 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 5.000m2 đến < 10.000m2 m2 sàn 6.500.000  
3. Nhà cấp I, nhà chung cư    
  Chiều cao > 25 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000m2 đến < 15.000m2 m2 sàn 7.500.000
4. Biệt thự:    
Hạng Loại Đơn vị Đơn giá (đồng)
Hạng 1 Biệt thự giáp tường m2 sàn 5.200.000
Hạng 2 Biệt thự song đôi m2 sàn 6.000.000
Hạng 3 Biệt thự riêng biệt m2 sàn 6.750.000
Hạng 4 Biệt thự cao cấp m2 sàn 7.500.000
       

c) Đối với loại nhà xây dựng khác chưa được quy định khi cần xác định lệ phí trước bạ thì căn cứ thực tế từng loại nhà để áp dụng đơn giá loại nhà tương đương với loại nhà ở được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì tính theo giá thực tế chuyển nhượng đã kê khai.

2. Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ quy định như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà đã có thời gian sử dụng dưới 5 năm: 100%;

b) Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo nội dung tại điểm c sau đây:

c) Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:


Loại nhà     Thời gian sử dụng
Nhà biệt thự cao cấp Nhà biệt thự riêng biệt, nhà chung cư cấp 1 Nhà biệt thự song đôi, nhà chung cư cấp 2 Nhà biệt thự giáp tường, nhà chung cư cấp 3 Nhà cấp 4
- Dưới 5 năm 95% 90% 90% 80% 80%
- Từ 5 đến 10 năm 85% 80% 80% 65% 60%
- Trên 10 năm đến 20 năm 70% 60% 55% 40% 30%
- Trên 20 năm đến 30 năm 60% 50% 45% 35%  
- Trên 30 năm đến 40 năm 50% 40% 35% 30%  
- Trên 40 năm đến 50 năm 40% 30% 30% 25%  
- Trên 50 năm 30% 25% 25% 20%  

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ năm hoàn thành việc xây dựng bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm hoàn thành việc xây dựng nhà thì tính theo năm mua hoặc năm nhận nhà.