vanban.org

Điều 5. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp và đối với đất nông nghiệp đã được quy hoạch là đất phi nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt — Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2011 Thay thế: 38/2014/QĐ-UBND · 08/09/2014 Sửa đổi, bổ sung: 42/2011/QĐ-UBND · 26/08/2011
Thái Nguyên Ban hành 10/02/2010 Hiệu lực 20/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, kích thước và diện tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 43/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; Diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 38/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa, đối với từng loại đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 06/2011/QĐ-UBND
05/09/201142/2011/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 20/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2011/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách đối với đất phi nông nghiệp và đối với đất nông nghiệp đã được quy hoạch là đất phi nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt

1. Đối với đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở tại các phường của thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, nội thị trấn của các huyện) thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 40m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m.

2. Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể, như sau:

a) Đất ở thuộc các đầu mối giao thông các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ; các trục đường giao thông chính ven đô thị; đất ở tại khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch (khu vực có lợi thế về vị trí, hiệu quả sử dụng cao, giá đất ở tương đương với các khu vực đất ở đô thị) thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 50m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m.

b) Đất ở tại các xã trung du không thuộc trường hợp quy định tại điểm a , Khoản này thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách là 60m2

và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m.

c) Đất ở nông thôn thuộc xã miền núi không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, Khoản này thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi tách

là 70 m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4 m.

3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 100m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 5m.