vanban.org

Điều 5. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 06/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/08/2014 Thay thế: 27/2014/QĐ-UBND · 11/08/2014
Tiền Giang Ban hành 09/04/2009 Hiệu lực 19/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 27/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trách nhiệm trong quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet trên địa bàn tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
21/08/201427/2014/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 19/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với việc thiết lập hệ thống thiết bị, cung cấp, sử dụng dịch vụ truy nhập, dịch vụ kết nối Internet và quản lý nội dung thông tin điện tử trên Internet trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, các địa phương trong việc triển khai, thực hiện công tác quản lý đối với các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến trong hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh.

2. Làm đầu mối, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý các hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương tổ chức hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thông hiểu và thực hiện tốt các quy định của pháp luật về hoạt động Internet.

4. Hướng dẫn các cơ quan trên địa bàn tỉnh xây dựng nội quy sử dụng Internet tại cơ quan.

5. Tổ chức hướng dẫn cơ quan chuyên môn cấp huyện về công tác quản lý, phối hợp quản lý hoạt động Internet trên địa bàn phụ trách.

6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về Internet của đội ngũ cán bộ, công chức và các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh.

7. Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất các hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. Xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động Internet theo chức năng, quyền hạn được pháp luật quy định.

8. Thực hiện tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu của các Bộ, ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp phép cung cấp thông tin trên Internet, thiết lập trang tin điện tử trên Internet (Website) của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc thu hồi giấy phép theo quy định của pháp luật.

10. Chủ trì, phối hợp các ngành tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế khuyến khích đầu tư, thúc đẩy ứng dụng Intrenet trên địa bàn tỉnh nhất là cho vùng nông thôn, vùng sâu.