vanban.org

Điều 10. Các loại phí và dịch vụ — Quyết định 06/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2010 Đính chính: 506/QĐĐC-UBND · 19/03/2008
Bến Tre Ban hành 13/03/2008 Hiệu lực 23/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định Chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 06/2008/QĐ-UBND
23/03/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1229/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 1229/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 06/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các loại phí và dịch vụ

1. Áp dụng cho dự án đầu tư trong Khu công nghiệp Giao Long và Cụm công nghiệp An Hiệp (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp).

a) Phí xử lý nước thải: các doanh nghiệp xử lý nước thải bên trong hàng rào nhà máy và phải đạt tiêu chuẩn loại C theo tiêu chuẩn của Việt Nam trước khi thải ra hệ thống xử lý chung của khu công nghiệp. Mức thu phí xử lý nước thải của doanh nghiệp ra hệ thống xử lý chung của khu công nghiệp được tính là 0,35 USD/m3.

b) Phí sử dụng tiện ích hạ tầng khu công nghiệp là 0,25 USD/m2/năm. Nếu doanh nghiệp trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê đất từ 30 năm trở lên sẽ được giảm 40% phí sử dụng tiện ích hạ tầng.

c) Điện, nước, dịch vụ bưu chính viễn thông và các dịch vụ khác được cung cấp theo mức giá thống nhất cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư ngoài nước.

2. Áp dụng cho dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp.

Giá các loại dịch vụ (điện, nước, bưu chính viễn thông…) được áp dụng thống nhất cho doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.