Điều 9. Xác định giá bán tài sản, hàng hóa, dịch vụ
1. Giá bán hàng hóa sản xuất trong nước.
Giá bán được xác định theo công thức sau:
| Giá bán | = | Chi phí sản xuất | + | Chi phí bán hàng | + | Lợi nhuận dự kiến | + | Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) | + | Thuế giá trị gia tăng (nếu có) |
2. Giá bán hàng hóa nhập khẩu.
Giá bán đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm: Giá vốn nhập khẩu cộng (+) chi phí bán hàng cộng (+) lợi nhuận dự kiến cộng (+) thuế giá trị gia tăng (nếu có).
a) Giá vốn nhập khẩu xác định theo công thức sau:
| Giá vốn nhập khẩu | = | Giá mua tại cửa khẩu | + | Thuế nhập khẩu (nếu có) | + | Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) | + | Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định |
Trong đó:
- Giá mua tại cửa khẩu Việt Nam là giá mua theo nguyên tệ nhân (x) với tỷ giá liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nhập hàng.
- Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định.
b) Chi phí bán hàng được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Quy chế này.
c) Lợi nhuận dự kiến được xác định theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.
d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật thuế.
C. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ