Điều 5. Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ dựa trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hóa, dịch vụ và mức lợi nhuận dự kiến.
Chi phí sản xuất và chi phí bán hàng được xác định như sau:
1. Chi phí vật tư để tính giá
Chi phí vật tư gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực... (sau đây gọi chung là vật tư) được xác định trên cơ sở giá vật tư và mức tiêu hao vật tư.
Đối với hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì chi phí vật tư được tính theo công thức:
Chi phí vật tư | = | Giá vật tư (chưa có VAT) | x | Mức tiêu hao vật tư |
Đối với hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ra không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:
Chi phí vật tư | = | Giá vật tư (đã có VAT) | x | Mức tiêu hao vật tư |
1.1. Giá vật tư dùng để tính giá sản phẩm bao gồm:
a) Đối với vật tư do Nhà nước định giá: tính theo mức giá do Nhà nước quy định.
b) Đối với vật tư mua ngoài là giá mua ghi trên hóa đơn của người bán hàng (nếu là vật tư nhập khẩu bằng ngoại tệ thì quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) cộng (+) thuế nhập khẩu và các khoản phụ thu (nếu có) cộng (+) chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, phí bảo quản, phí bảo hiểm, phí hao hụt theo định mức trong lưu thông (nếu có), tiền thuê kho bãi, phí gia công trước khi nhập kho (nếu có), phí chọn lọc tái chế nhưng không được cao hơn giá trung bình phổ biến trên thị trường tại thời điểm tính giá.
c) Đối với vật tư tự chế là giá thực tế xuất kho cộng (+) chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tự chế.
d) Đối với vật tư thuê ngoài gia công, chế biến là giá thực tế xuất kho giao gia công cộng (+) chi phí gia công cộng (+) chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
Giá các loại vật tư và các khoản gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, thu mua (quy định tại điểm b, c, d) nêu trên phải được ghi trên hoá đơn chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp vật tư là sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản mua của người trực tiếp sản xuất không có hóa đơn thì người mua hàng phải lập bảng kê mua hàng, ghi rõ tên, địa chỉ người bán hàng, số lượng hàng hóa, đơn giá, thành tiền, chữ ký của người bán hàng và được Thủ trưởng đơn vị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi.
1.2. Mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ đã có định mức tiêu hao vật tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo định mức tiêu hao vật tư đó.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ không có định mức tiêu hao vật tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Tổng giám đốc, Giám đốc (dưới đây gọi chung là Giám đốc) doanh nghiệp xây dựng, phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức tiêu hao vật tư áp dụng cho doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị thì Giám đốc xây dựng định mức tiêu hao vật tư trình Hội đồng quản trị phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các định mức đó.
2. Chi phí khấu hao tài sản cố định để tính giá.
2.1. Tài sản cố định của doanh nghiệp (bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình) được huy động vào kinh doanh phải tính khấu hao để xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ.
2.2. Việc quy định cụ thể tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình thực hiện theo Điều 2 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC).
2.3. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình và vô hình thực hiện theo quy định tại Điều 3 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
2.4. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được xác định theo quy định tại Điều 4 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
2.5. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không tính khấu hao để xác định giá nhưng được tính chi phí sửa chữa, nâng cấp (nếu có) theo quy định tại Điều 7 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
2.6. Mức tính khấu hao tài sản cố định để xác định giá thực hiện theo Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
2.7. Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Điều 13 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
2.8. Phân bổ khấu hao tài sản cố định tính trong giá.
Việc phân bổ khấu hao tài sản cố định được căn cứ vào tình hình thực tế hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Đối với tài sản cố định được đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp thì việc phân bổ khấu hao theo tiêu thức thích hợp (tiền lương của công nhân sản xuất chính, số lượng sản phẩm...).
- Đối với tài sản cố định được đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn vay thì việc phân bổ khấu hao thực hiện theo khế ước vay và theo các tiêu thức thích hợp.
3. Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giữa ca
3.1. Chi phí tiền lương.
Chi phí tiền lương của cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm các khoản tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho cho người lao động, tiền ăn giữa ca theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phí tiền lương được xác định trên cơ sở định mức lao động và đơn giá tiền lương.
a) Định mức lao động
- Đối với hàng hóa, dịch vụ đã có định mức lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo định mức lao động đó.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ không có định mức lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Giám đốc doanh nghiệp xây dựng, phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức lao động áp dụng tại doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị thì Giám đốc xây dựng định mức lao động trình Hội đồng quản trị phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các định mức đó.
b) Đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương do doanh nghiệp xây dựng căn cứ vào chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương do Nhà nước quy định.
Phương pháp xây dựng, thẩm quyền phê duyệt và đăng ký đơn giá tiền lương thực hiện theo quy định hiện hành.
3.2. Chi phí tiền công
Đối với các doanh nghiệp trả tiền công thông qua hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì chi phí tiền công phải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
3.3. Chi phí tiền ăn giữa ca cho người lao động do Giám đốc doanh nghiệp quyết định phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh nhưng mức chi không vượt quá mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. Riêng chi phí ăn định lượng cho người lao động đối với một số ngành nghề đặc biệt theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ Luật lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy đổi thành tiền theo giá mua thực tế ghi trong hóa đơn.
4. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
5. Các khoản chi phí chung
5.1. Các khoản chi phí chung được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước bao gồm:
a) Chi phí lương và các khoản có tính chất lương trả cho bộ phận quản lý.
b) Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ (trừ phần kinh phí do Nhà nước hỗ trợ và kinh phí thu hồi nếu có); chi thưởng sáng kiến, cải tiến mang lại hiệu quả kinh doanh; chi phí cho đào tạo lao động theo chế độ quy định; chi cho y tế trong nội bộ cơ sở kinh doanh theo chế độ.
c) Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ.
d) Chi phí khấu hao tài sản cố định đang dùng trong bộ máy quản lý.
đ) Các khoản chi cho lao động nữ theo chế độ.
e) Chi bảo hộ lao động, chi trang phục tính theo định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định.
g) Trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của bộ phận quản lý, chi phí hỗ trợ cho hoạt động của Đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp, chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý và đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội theo chế độ.
h) Chi trả lãi tiền vay vốn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các tổ chức kinh tế để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo lãi suất ghi trong hợp đồng vay vốn và thực tế chi trả lãi. Đối với tiền vay của các đối tượng khác được tính theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở sản xuất kinh doanh.
i) Chi phí quảng cáo tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, chi phí giao dịch đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các khoản chi khác không quá 10 % tổng số các khoản chi phí hợp lý được tính theo quy định tại Điều 5 Chương II Quy chế này (không bao gồm chi phí tại điểm này). Đối với đơn vị kinh doanh thương mại chi phí này không bao gồm giá vốn của hàng hóa bán ra.
k) Phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép của công nhân, viên chức trong doanh nghiệp theo quy định của Bộ Luật lao động.
l) Các khoản phí, lệ phí, thuế có liên quan trực tiếp đến sản xuất hàng hóa, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
m) Các khoản chi đóng góp thực hiện nghĩa vụ về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích được hạch toán vào chi phí sản xuất theo quy định của pháp luật.
n) Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải là tài sản cố định vô hình thì được phân bổ dần vào chi phí để tính giá trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.
5.2. Các khoản chi phí khác tính theo thực tế phát sinh hợp lý của doanh nghiệp bình quân trong 3 năm liên tiếp tính đến thời điểm xác định giá, cụ thể là:
a) Chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng, vật liệu, dụng cụ sử dụng một lần phục vụ cho bộ phận quản lý, tiền thuê kiểm toán, tiền thuê dịch vụ pháp lý, thiết kế, xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa, tiền mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tai nạn con người; chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác.
- Chi phí thuê sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.
- Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng thuê:
+ Tiền thuê nhà cửa: Căn cứ vào hợp đồng thuê nhà nhưng không vượt quá 20 % so với giá thuê nhà do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (cùng cấp, cùng hạng nhà).
+ Tài sản cố định thuê ngoài khác: căn cứ vào tiền thuê phải trả trong năm theo hợp đồng thuê.
Trường hợp trả tiền thuê một lần cho nhiều năm đối với tài sản cố định thuê thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản cố định.
- Công tác phí bao gồm: chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú.
b) Chi bảo vệ cơ sở kinh doanh.
c) Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6. Chi phí bán hàng để tính giá
6.1. Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của bộ phận bán hàng; chi phí bảo hành sản phẩm trong khâu bán hàng theo chế độ quy định.
6.2. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng.
6.3. Chi hoa hồng cho các đại lý bán hàng.
6.4. Tiền thuê đóng gói, bốc xếp, vận chuyển
6.5. Chi phí vật liệu, dụng cụ dùng cho quá trình bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ: tính theo mức thực tế hợp lý được Thủ trưởng đơn vị, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp phê duyệt.
6.6. Chi phí bao bì, nhãn mác xác định mức tiêu hao theo mẫu mã thiết kế đã được duyệt và theo giá mua ghi trên hoá đơn mua hàng.