vanban.org

Điều 4. Các vấn đề Ủy ban nhân dân thành phố thảo luận và quyết định — Quyết định 05/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Hải Phòng Ban hành 16/01/2026 Hiệu lực 01/02/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 05/2026/QĐ-UBND
01/07/202646/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2026Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 75/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các vấn đề Ủy ban nhân dân thành phố thảo luận và quyết định

1. Các vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương:

a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

Ủy ban nhân dân thành phố thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân thành phố giao;

c) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

d) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác, thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định;

đ) Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân;

e) Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân.

2. Các vấn đề thuộc vực đầu tư:

a) Các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; các dự án đầu tư công nhóm A thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân thành phố và các dự án được đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP);

b) Các chương trình đầu tư công sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp thành phố; điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm khi điều chỉnh tăng tổng nguồn đầu tư công;

c) Các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố; các dự án thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban Quản lý Khu kinh tế thuộc trường hợp phải báo cáo xin ý kiến Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy. Các dự án kể trên khi điều chỉnh: Tăng quy mô diện tích đất sử dụng, thay đổi địa điểm đầu tư (trừ thay đổi địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính); tăng tổng vốn đầu tư làm thay đổi quy mô dự án;

d) Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau đây: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; các dự án, đề án đặc biệt quan trọng;

đ) Danh mục dự án trọng điểm hằng năm;

e) Các dự án có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng các loại đất sang đất ở;

g) Việc thay đổi nhà đầu tư của dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành;

h) Về địa điểm sử dụng đất phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh để triển khai thực hiện các thủ tục tiếp theo.

3. Các vấn đề thuộc lĩnh vực tài chính, tài sản công:

a) Chủ trương phát hành, dừng phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;

b) Các khoản chi từ ngân sách nhà nước để mua sắm tài sản cố định có giá trị dự toán mua sắm từ 15 tỷ đồng trở lên;

c) Về các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ có sử dụng ngân sách thành phố nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của thành phố;

d) Về dự kiến danh mục công trình, dự án được phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Trung ương trước khi đăng ký với các cơ quan Trung ương;

đ) Về danh mục công trình, dự án được phân bổ kế hoạch đầu tư công hằng năm từ nguồn vốn ngân sách Trung ương;

e) Việc bổ sung có mục tiêu từ nguồn vốn đầu tư công ngân sách thành phố về ngân sách cấp xã để thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể;

g) Việc sử dụng các nguồn ngân sách từ 05 tỷ đồng trở lên từ: nguồn vượt thu, tiết kiệm chi, nguồn thưởng vượt thu và đầu tư trở lại theo cơ chế đặc thù, các nguồn thu phát sinh mới chưa đưa vào kế hoạch;

h) Việc bán tài sản công có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên (gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

i) Việc sử dụng các khoản chi từ nguồn hỗ trợ từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước vào ngân sách nhà nước cho các nhu cầu phòng, chống thiên tai, cứu trợ khẩn cấp;

k) Các khoản chi bất thường sử dụng ngân sách thành phố (như tiền hỗ trợ cho các nhu cầu phòng, chống thiên tai... của các tỉnh, thành phố bạn ở trong nước và nước ngoài...) có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên;

l) Việc điều chuyển tài sản từ thành phố sang các Bộ, ban, ngành Trung ương, địa phương khác và các tổ chức, cá nhân có giá trị từ 15 tỷ đồng trở lên (giá trị quyền sử dụng đất xác định theo bảng giá đất thành phố, tài sản gắn liền với đất xác định theo nguyên giá hoặc theo suất vốn đầu tư, tài sản mất hồ sơ theo dõi nguyên giá xác định theo định mức xây dựng và giá trị tài sản công khác xác định theo nguyên giá tài sản).

m) Kế hoạch sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước của thành phố trước khi trình các cơ quan Trung ương thẩm định, phê duyệt.

4. Các vấn đề thuộc lĩnh vực vực quy hoạch:

a) Quy hoạch và điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thành phố đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075; Quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung Khu kinh tế và các chiến lược, chương trình, kế hoạch có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế -xã hội, an ninh - quốc phòng của thành phố;

b) Dự án, đồ án quy hoạch Ủy ban nhân dân thành phố trình các bộ thẩm định, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

c) Đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn, điều chỉnh tổng thể và điều chỉnh cục bộ các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

d) Quy hoạch tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng liên quan đến định hướng phát triển du lịch, văn hóa, thể thao, đặc biệt là khu vực lõi đô thị.

5. Các vấn đề thuộc lĩnh vực khác:

a) Chương trình hành động hoặc Đề án của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố.

b) Ban hành và điều chỉnh bổ sung: Kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố; Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố; Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất; Danh mục các khu đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Bảng giá đất thành phố, điều chỉnh bảng giá đất thành phố;

d) Kế hoạch hoạt động đối ngoại hằng năm của thành phố;

đ) Việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã;

e) Chương trình, kế hoạch, chiến lược, đề án phát triển ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố trong phạm vi quản lý của các sở, ngành;

g) Quyết định việc giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;

h) Khoanh định các vùng cấp hoạt động khoáng sản; khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân thành phố;

i) Việc đăng cai các giải thể thao toàn quốc tại Hải Phòng;

k) Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;

l) Các đề án, dự án, quy hoạch liên quan đến việc tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia trở lên;

m) Một số vấn đề quan trọng, nhạy cảm thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng (chương trình, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch) hoặc phải báo cáo xin ý kiến Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy và Hội đồng nhân dân hoặc trước khi báo cáo các cơ quan Trung ương.

6. Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.