vanban.org

Điều 12. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với chính quyền cấp xã — Quyết định 05/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Hải Phòng Ban hành 16/01/2026 Hiệu lực 01/02/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 05/2026/QĐ-UBND
01/07/202646/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2026Bản gốcThay thế
Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 75/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với chính quyền cấp xã

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị; trường hợp phải lấy thêm ý kiến của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thì không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách thì phải trả lời sớm hơn theo đề nghị. Trường hợp cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính được đề nghị mà không giải quyết đúng thời hạn thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính được đề nghị phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ giải quyết các kiến nghị của địa phương.

2. Khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản, báo cáo, đề xuất, kiến nghị về các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thì phải gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, trả lời, hướng dẫn kịp thời.

3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý hoặc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm quản lý; kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã bãi bỏ những văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã trái với văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công, trường hợp không được chấp thuận thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phải gửi tài liệu trước ít nhất 03 ngày làm việc. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính trực tiếp hoặc phân công cấp phó tiếp, làm việc.

5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị tài liệu, bố trí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố khi được yêu cầu.

6. Trường hợp Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, thời hạn trả lời ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.