Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình văn bản
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ tiếp nhận để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những đề án, công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi, trách nhiệm giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Đối với các văn bản, hồ sơ công việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi, trách nhiệm giải quyết thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động gửi trả lại hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật và thông báo cho các cơ quan, đơn vị gửi văn bản, hồ sơ công việc biết, thực hiện.
b) Đối với các văn bản, hồ sơ công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi, trách nhiệm giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng cần phải có ý kiến tham mưu của cơ quan chuyên môn trước khi xem xét, quyết định: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị tham mưu văn bản chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, đơn vị chủ trì tham mưu, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Khi nhận được hồ sơ của cơ quan trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực; đối với dự thảo văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phải có chữ ký nháy của Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Thẩm tra về mặt trình tự, thủ tục: Nếu hồ sơ trình không đảm bảo trình tự, thủ tục quy định, thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ (nêu rõ lý do) và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình hoàn thiện hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: Nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo văn bản tiếp tục hoàn chỉnh.
c) Thẩm tra về nội dung và tính thống nhất, hợp pháp của văn bản: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thẩm tra về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời, phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung chưa đúng, chưa phù hợp trong văn bản dự thảo, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp có ý kiến khác hoặc chưa thống nhất về nội dung tham mưu của cơ quan trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi thống nhất; trong trường hợp không thống nhất được phải làm rõ căn cứ pháp lý, ý kiến tham mưu đề xuất của Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc cần ghi rõ trong Phiếu trình về quan điểm chỉ đạo của mình theo đề xuất của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hay cơ quan trình.
3. Khi nhận được hồ sơ, văn bản gửi đến thuộc phạm vi giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận văn bản và xem xét kỹ mức độ khẩn, thời hạn cần phải giải quyết để kịp thời báo cáo, đề xuất trong thời gian sớm nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Thời hạn, trách nhiệm xử lý công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Đối với văn bản có tính khẩn, cần xử lý ngay trong ngày làm việc (gồm: công điện, giấy mời họp, dự hội nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương; văn bản của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện,…), thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý ngay trong ngày, báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định. Trường hợp nhận văn bản sau khi đã hết giờ làm việc thì lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến xử lý.
b) Đối với những nội dung văn bản không có tính khẩn cấp (gồm: các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương đề nghị, yêu cầu tham gia ý kiến về các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; văn bản đề nghị yêu cầu, báo cáo chuyên đề về triển khai các luật, nghị định, thông tư hướng dẫn của bộ, ngành, các loại văn bản khác mà cần giao cho các cơ quan, đơn vị tham mưu, thực hiện, …), thì chậm nhất là trong 03 ngày làm việc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định.
c) Đối với những văn bản là tờ trình, công văn của các cơ quan, đơn vị trình kèm theo dự thảo văn bản để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành thì chậm nhất là trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thẩm tra, lập Phiếu trình và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định.
d) Trường hợp phải thẩm tra hồ sơ, đề án có tính chất phức tạp, theo giai đoạn, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp hoặc dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, thì chậm nhất trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập Phiếu trình và trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định.
đ) Khi nhận văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập Phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định. Nội dung phiếu trình phải tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt văn bản; đưa văn bản ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo tiếp tục hoàn chỉnh, xin ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Đối với văn bản có liên quan đến thủ tục hành chính đã được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành thì thời gian giải quyết không quá thời gian quy định của pháp luật chuyên ngành.
5. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy đối với các văn bản, hồ sơ công việc có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định), gồm các thành phần hồ sơ như sau:
a) Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (theo mẫu thống nhất do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quy định);
b) Dự thảo văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Văn bản của cơ quan trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo dự thảo văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
d) Các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quy định của các cơ quan có liên quan làm căn cứ trực tiếp để giải quyết công việc;
đ) Các văn bản, tài liệu phản ánh quá trình phát sinh, diễn biến và kết quả giải quyết các vấn đề của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ trình (bao gồm cả văn bản của cơ quan thẩm định; văn bản tham gia ý kiến của các ngành, đơn vị liên quan; bảng tổng hợp báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị,…);
e) Các tài liệu cần thiết khác có liên quan;
g) Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hồ sơ trình bao gồm phiếu trình và hồ sơ dự thảo theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
6. Trong trường hợp hồ sơ đề án, dự án, dự thảo văn bản hoặc giải quyết công việc cụ thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị chuyên môn, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy chế này.