vanban.org

Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 05/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 02/07/2025
Tuyên Quang Ban hành 30/03/2023 Hiệu lực 01/05/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 05/2023/QĐ-UBND
02/07/202501/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/05/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 22/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2023/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo về chương trình phiên họp.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu khai mạc hoặc định hướng, chủ trì phiên họp.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận từng nội dung, đề án theo trình tự sau:

a) Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án trình bày tóm tắt nội dung dự thảo văn bản và những vấn đề cần xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu ý kiến, thể hiện rõ tán thành hay không tán thành; các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét những vấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh cần thảo luận;

c) Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo Đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và các đại biểu dự họp;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận phần thảo luận và Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết; nếu thấy vấn đề thảo luận chưa đầy đủ, chưa rõ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chưa biểu quyết và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo Đề án tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, hoàn chỉnh.

4. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu các cơ quan báo cáo về một số vấn đề liên quan, ngoài các báo cáo, tờ trình, đề án trong chương trình phiên họp.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu kết thúc phiên họp.

6. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được đưa vào Chương trình phiên họp, ngoài thực hiện các quy định tại Điều này, trình tự thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.