vanban.org

Điều 7. Thành lập, mở rộng CCN — Quyết định 05/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 163/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 14/02/2022 Hiệu lực 24/02/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang · 05/2022/QĐ-UBND
24/02/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang · 14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang · 38/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thành lập, mở rộng CCN

1. Điều kiện thành lập cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (gọi tắt là Nghị định số 68/2017/NĐ- CP) và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8, Điều 1, Nghị định số 66/2020/NĐ-CP .

2. Điều kiện mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP .

3. Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thẩm định, phê duyệt việc thành lập, mở rộng CCN thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển CCN (sau đây viết tắt là Nghị định số 68/2017/NĐ-CP) và Khoản 8 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP

4. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp

a) Cơ quan chủ trì:

UBND cấp huyện: Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật lập hồ sơ thành lập, mở rộng CCN đảm bảo các điều kiện và nội dung theo quy định tại các Điều 10, 11, 12 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP  và khoản 8 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thẩm định;

Sở Công Thương có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại  khoản 2 Điều 11, khoản 3 Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.

b) Cơ quan phối hợp:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và Sở Công Thương đánh giá năng lực tài chính, tổng mức đầu tư, cơ cấu khả năng cân đối, huy động các nguồn vốn đầu tư để thực hiện các dự án; đánh giá tư cách pháp lý của chủ đầu tư; kế hoạch, tiến độ thu hút đầu tư của CCN theo quy định;

Thực hiện thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư dự án theo pháp luật đầu tư, trong đó lồng ghép chấm điểm lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành để trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan có ý kiến việc thành lập, mở rộng CCN theo quy định hiện hành;

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với UBND cấp huyện đánh giá và giải quyết các nội dung liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư (nếu có); đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý môi trường, khả năng tiếp nhận chất thải xung quanh khu vực dự kiến thành lập, mở rộng CCN; yêu cầu chủ đầu tư báo cáo, dự báo những nguồn thải, tác động môi trường của các ngành, nghề dự kiến thu hút đầu tư vào CCN và phương án quản lý môi trường CCN;

- Sở Xây dựng: Đánh giá sự phù hợp phương án của CCN với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện.