vanban.org

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh — Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2024 Thay thế: 38/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 20/05/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 05/2021/QĐ-UBND
10/01/202438/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Về quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức

a) Xây dựng, điều chỉnh đề án vị trí việc làm của cơ quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (qua Sở Nội vụ thẩm định) theo quy định;

b) Phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung bản mô tả vị trí việc làm, khung năng lực của từng vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Quản lý, sử dụng biên chế công chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đảm bảo đúng quy định.

3. Về tuyển dụng, tiếp nhận công chức

a) Rà soát, đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức vào làm công chức trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (qua Sở Nội vụ thẩm định) theo quy định. Tổ chức tiếp nhận công chức vào làm công chức theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 18, Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ sau khi có quyết định phê duyệt kết quả tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Quyết định tuyển dụng đối với công chức khi có quyết định phê duyệt kết quả của cơ quan có thẩm quyền; quyết định công nhận hết thời gian tập sự và bổ nhiệm ngạch đối với công chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.

4. Về bổ nhiệm ngạch, nâng ngạch công chức; thực hiện chính sách tiền lương và chế độ phụ cấp

a) Quyết định bổ nhiệm ngạch, xếp lương và chế độ phụ cấp đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

b) Đề nghị bằng văn bản gửi Sở Nội vụ để thống nhất trước khi ký quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý khi có thông báo nghỉ hưu.

5. Về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, chuyển công tác, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, nghỉ hưu, thôi việc

a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng chuyên môn; quy định tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định;

b) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu, cho thôi việc và giải quyết các chế độ, chính sách khác đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Về đào tạo, bồi dưỡng công chức

a) Đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức hằng năm, giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

b) Quyết định cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các phòng, đơn vị; tập thể lãnh đạo các phòng, đơn vị; công chức thuộc thẩm quyền quản lý.