vanban.org

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch hội đồng quản trị — Quyết định 05/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2024 Thay thế: 38/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Tuyên Quang Ban hành 20/05/2021 Hiệu lực 01/06/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, hợp đồng lao động, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 38/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, số lượng người làm việc, cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang · 05/2021/QĐ-UBND
10/01/202438/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch hội đồng quản trị

1. Xây dựng quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại điểm n, khoản 1 và điểm e, khoản 2, Điều 5 Quy định này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phê duyệt quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Quyết định bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với chức danh quy định tại điểm m, điểm n, khoản 1 và điểm đ, điểm e, khoản 2, Điều 5 Quy định này sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.