Điều 7. Tiêu chí về cơ sở vật chất (tối đa 42 điểm)
1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng công chứng (tối đa 06 điểm)
a) Vị trí dự kiến đặt trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng khác với địa bàn (xã, phường, thị trấn) nơi đã có tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động: 02 điểm.
b) Vị trí dự kiến đặt trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng tại địa bàn cấp huyện chưa có Văn phòng công chứng: 04 điểm.
c) Vị trí dự kiến đặt trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng tại địa bàn cấp huyện có từ 02 đến 04 Văn phòng công chứng: 02 điểm.
d) Vị trí dự kiến đặt trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng tại địa bàn cấp huyện có từ 05 Văn phòng công chứng trở lên: 01 điểm.
2. Về trụ sở của Văn phòng công chứng (tối đa 25 điểm)
a) Về tính pháp lý: 10 điểm
- Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các công chứng viên hợp danh: 10 điểm.
- Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn cụ thể:
+ Thời hạn thuê, mượn từ 01 năm đến 03 năm: 01 điểm.
+ Thời hạn thuê, mượn từ 04 năm đến 05 năm: 03 điểm.
+ Thời hạn thuê, mượn từ 05 năm trở lên: 05 điểm.
b) Về tổng diện tích sử dụng của trụ sở: 15 điểm
- Diện tích từ 80 m2 đến dưới 100 m2: 03 điểm.
- Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 06 điểm.
- Diện tích từ 150 m2 đến dưới 180 m2: 10 điểm.
- Diện tích từ 180 m2 trở lên: 15 điểm.
3. Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động công chứng (tối đa 05 điểm)
Văn phòng công chứng có trang bị máy vi tính, máy in, máy photocopy, internet và các thiết bị cần thiết khác để đảm bảo cho hoạt động của văn phòng: 05 điểm.
4. Điều kiện về lưu trữ hồ sơ công chứng: 06 điểm
- Diện tích từ 12 m2 đến dưới 20 m2: 02 điểm.
- Diện tích từ 20 m2 đến dưới 30 m2: 04 điểm.
- Diện tích từ 30 m2 trở lên: 06 điểm.