vanban.org

Điều 4. Dịch vụ nổ mìn — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2024 Thay thế: 38/2024/QĐ-UBND · 30/07/2024
Gia Lai Ban hành 15/01/2019 Hiệu lực 25/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2019/QĐ-UBND
10/08/202438/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 01/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2005/QĐ-UB Về việc quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 69/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Dịch vụ nổ mìn

Tổ chức, doanh nghiệp được Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương) ít nhất 10 ngày trước khi sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.