vanban.org

Điều 10. Quy định trường hợp không được phép nổ mìn, không được phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp : — Quyết định 05/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2024 Thay thế: 38/2024/QĐ-UBND · 30/07/2024
Gia Lai Ban hành 15/01/2019 Hiệu lực 25/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 05/2019/QĐ-UBND
10/08/202438/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 01/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2005/QĐ-UB Về việc quy định quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 69/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định trường hợp không được phép nổ mìn, không được phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp :

1. Không được phép nổ mìn, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trong 02 ngày trước tết Nguyên đán, 05 ngày tết Nguyên đán và 02 ngày sau tết Nguyên đán, các ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ luật Lao động và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 9 Quy chế này.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh thông báo bằng văn bản đối với những trường hợp không được phép nổ mìn, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp khác.