vanban.org

Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin — Quyết định 05/2019/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2023/QĐ-KTNN · 21/11/2023
Kiểm toán nhà nước Ban hành 31/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 05/2019/QĐ-KTNN Ban hành Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu đối với lĩnh vực kiểm toán báo cáotài chính, báo cáo quyết toán ngân sách bộ, ngành · 05/2019/QĐ-KTNN
21/11/202313/2023/QĐ-KTNNBãi bỏ Đang xem 31/12/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2019/QĐ-KTNN › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Khảo sát, thu thập thông tin

Khi khảo sát và thu thập thông tin, KTVNN thực hiện theo quy định tại Quy trình kiểm toán ngân sách trung ương (bộ, ngành) do Tổng KTNN ban hành, trong đó, cần lưu ý:

1. Thông tin cần thu thập về đơn vị được kiểm toán

a) KTVNN phải thu thập những thông tin về đơn vị được kiểm toán như: thông tin chung, thông tin về tình hình quản lý và sử dụng, quyết toán NSNN, tổ chức bộ máy, các chính sách đang áp dụng; môi trường hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng; đo lường và đánh giá kết quả hoạt động; tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;... (theo Phụ lục 01/HD-RRTY-NSBN).

b) KTVNN thực hiện thu thập thông tin thông qua: Yêu cầu bộ, ngành cung cấp thông tin theo mẫu, xem xét tài liệu, phỏng vấn, quan sát, tìm hiểu qua các phương tiện thông tin đại chúng,...

2. Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ

KTVNN sử dụng các xét đoán chuyên môn để đánh giá Hệ thống KSNB của bộ, ngành được kiểm toán có thể thực hiện được bằng cách phỏng vấn, quan sát, hoặc kiểm tra tài liệu (theo Phụ lục 02/HD-RRTY-NSBN), bao gồm:

a) Môi trường kiểm soát

- KTVNN phải tìm hiểu về môi trường kiểm soát của đơn vị theo quy định tại các đoạn từ Đoạn 24 đến Đoạn 28 của CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính.

- Để tìm hiểu môi trường kiểm soát của đơn vị, KTVNN phải xem xét các yếu tố: Quy định về đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị; năng lực và trình độ nhân viên; hoạt động của bộ máy kiểm soát; phong cách điều hành của lãnh đạo đơn vị; cơ cấu tổ chức; phân công quyền hạn và trách nhiệm; các chính sách và quy định về nhân sự.

b) Quy trình quản trị rủi ro của đơn vị

KTVNN tìm hiểu quy trình quản trị rủi ro của đơn vị để: xác định rủi ro hoạt động liên quan tới mục tiêu lập và trình bày BCNSBN; ước tính mức độ rủi ro và đánh giá khả năng xảy ra rủi ro; quyết định các thủ tục kiểm toán thích hợp đối với các rủi ro đó quy định tại Đoạn 31 đến Đoạn 32 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó lưu ý:

- Nếu đơn vị đã xây dựng quy trình quản trị rủi ro, KTVNN phải tìm hiểu và đánh giá nội dung, kết quả và tính phù hợp của quy trình này hoặc xác định những khiếm khuyết nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ liên quan đến quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị trong việc không phát hiện được rủi ro có sai sót trọng yếu.

- Nếu đơn vị chưa có quy trình đánh giá rủi ro hoặc đã có quy trình nhưng chưa được chuẩn hóa, KTVNN phải trao đổi với lãnh đạo đơn vị về các phát hiện và có các biện pháp xử lý các rủi ro hoạt động liên quan tới mục tiêu lập và trình bày BCNSBN trong kế hoạch kiểm toán. KTVNN phải đánh giá mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng trong kiểm soát nội bộ khi không có văn bản quy định quy trình quản trị rủi ro của đơn vị để xác định các nội dung trọng yếu, mục tiêu trong kế hoạch kiểm toán.

c) Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCNSBN

- KTVNN phải tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCNSBN:

+ Trình tự lập dự toán, chấp hành, quyết toán ngân sách của bộ, ngành; việc thẩm tra quyết toán của cơ quan tài chính, đối chiếu số liệu thu chi với KBNN.

+ Các hoạt động của bộ, ngành trong năm ngân sách kiểm toán và các thời kỳ trước, sau có liên quan có ảnh hưởng quan trọng đối với thông tin trên BCNSBN.

+ Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công để tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các nghiệp vụ kinh tế, ghi nhận và trình bày trong BCNSBN.

+ Quy trình lập và trình bày BCNSBN của đơn vị, bao gồm cả các báo cáo thuyết minh quan trọng.

+ Các kiểm soát của bộ, ngành đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (như các bút toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bút toán điều chỉnh, chuyển nguồn, khóa sổ cuối năm…), cũng cần lưu ý những nghiệp vụ phát sinh trong giai đoạn chỉnh lý quyết toán.

- KTVNN phải tìm hiểu cách thức đơn vị trao đổi thông tin về vai trò, trách nhiệm và các vấn đề quan trọng khác liên quan tới việc lập và trình bày BCNSBN, như:

+ Trao đổi giữa lãnh đạo đơn vị và bộ phận kiểm soát.

+ Thông tin với các cơ quan bên ngoài (Cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước, cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan về vấn đề được kiểm toán...).

d) Các hoạt động kiểm soát

Thực hiện theo quy định tại Đoạn 35 đến Đoạn 40 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính, trong đó, cần lưu ý:

- Phải tìm hiểu những hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán mà theo xét đoán của KTVNN là cần thiết để đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và thiết kế các thủ tục kiểm toán tiếp theo đối với rủi ro đã đánh giá đối với quá trình lập BCNSBN.

- Các hoạt động kiểm soát là các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo sự chỉ đạo của lãnh đạo bộ, ngành trong quá trình quản lý, điều hành thực hiện ngân sách như: Phê duyệt; đánh giá hoạt động; xử lý thông tin; thực hiện nguyên tắc trong phân công nhiệm vụ của các đơn vị của bộ, ngành.

- Cần chú trọng vào việc phát hiện các hoạt động kiểm soát nghiệp vụ, giao dịch được coi là có mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu cao:

+ Việc tuân thủ các quy chế quản lý, kiểm soát trong các hoạt động chính: lập, thẩm định quyết toán của cơ quan tài chính đối với các đơn vị sử dụng NSNN, của đơn vị dự toán cấp trên đối với đơn vị dự toán cấp dưới.

+ Việc tuân thủ chế độ kế toán, quyết toán ngân sách: Chế độ kế toán áp dụng, tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán theo mục lục ngân sách.

+ Việc đối chiếu số liệu thu, chi của các đơn vị sử dụng ngân sách với KBNN.

+ Các hoạt động kiểm soát các nghiệp vụ quan trọng có rủi ro cao khác.

- Tìm hiểu cách thức bộ, ngành xử lý rủi ro phát sinh từ công nghệ thông tin: việc sử dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng đến cách thức hoạt động kiểm soát; các kiểm soát chung về công nghệ thông tin và các chính sách, thủ tục liên quan đến nhiều chương trình ứng dụng và hỗ trợ hiệu quả hoạt động của các kiểm soát chương trình ứng dụng để ngăn chặn hoặc phát hiện các sai sót, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu kế toán. Các kiểm soát này thường liên quan đến các thủ tục được sử dụng để tạo lập, ghi chép, xử lý và báo cáo các giao dịch hoặc các dữ liệu tài chính khác nhằm bảo đảm các giao dịch phát sinh được phê duyệt; ghi nhận và xử lý đầy đủ, chính xác.

           đ) Giám sát các kiểm soát

  Thực hiện theo quy định tại Đoạn 41 đến Đoạn 44 CMKTNN 1315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường hoạt động của đơn vị trong kiểm toán tài chính. Trong đó, KTVNN phải lưu ý tìm hiểu những phương thức chủ yếu mà bộ, ngành sử dụng để giám sát kiểm soát nội bộ đối với việc lập và trình bày BCNSBN, gồm các hoạt động kiểm soát liên quan đến tạo lập, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và biện pháp khắc phục các khiếm khuyết trong kiểm soát của bộ, ngành.

3. Các thông tin liên quan khác

- Các thông tin khác cần thu thập về tình hình tài chính ngân sách của bộ, ngành như: các thông tin thu thập và kết quả thực hiện của bộ, ngành đối với báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra và kiểm tra nội bộ; các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; các vấn đề khác liên quan đến quá trình điều hành, thực hiện ngân sách của bộ, ngành...

- KTVNN có thể thu thập thông tin từ các đơn vị khác có liên quan; cơ quan đã tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước đó (các báo cáo, biên bản, kết luận,...); các phương tiện thông tin đại chúng (báo in, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình...); các đơn vị khác (nếu có).

4. Trường hợp bộ, ngành đã được kiểm toán năm trước: Để giảm thủ tục hành chính, KTVNN có thể thu thập thông tin thông qua xem xét hồ sơ từ các cuộc kiểm toán trước và chỉ thu thập bổ sung các thông tin thay đổi đáng kể từ phía đơn vị được kiểm toán so với cuộc kiểm toán trước.