Điều 4. Đặt t ên , số hiệu đường huyện , đặt t ên đường x ã
1. Các tuyến đường huyện, đường xã phải được đặt tên hoặc số hiệu đường bộ theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP và Điều này.
2. Số hiệu đường huyện được đặt như sau: “ĐH.số tự nhiên”. Số tự nhiên được quy định cho các huyện, thành phố theo bảng dưới đây.
| Tên đơn vị hành chính | Số hiệu | Tên đơn vị hành chính | Số hiệu |
| Huyện Yên Dũng | 01-10 | Huyện Yên Thế | 51-60 |
| Thành phố Bắc Giang | 11-20 | Huyện Lạng Giang | 61-70 |
| Huyện Việt Yên | 21-30 | Huyện Lục Nam | 71-80 |
| Huyện Hiệp Hòa | 31-40 | Huyện Lục Ngạn | 81-90 |
| Huyên Tân Yên | 41-50 | Huyện Sơn Động | 91-99 |
Trường hợp đường huyện hết số hiệu theo quy định thì sử dụng số hiệu đường huyện theo quy định kèm thêm một chữ cái, lần lượt từ B đến Z để đặt số hiệu.
3. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường huyện, đặt tên đường xã
a) Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tên đường và số hiệu đường thuộc hệ thống đường huyện.