vanban.org

Điều 31. Đối với Chủ đầu tư — Quyết định 05/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): số 38/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Quảng Nam Ban hành 19/02/2016 Hiệu lực 29/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 05/2016/QĐ-UBND
15/01/2024số 38/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Đối với Chủ đầu tư

1. Lựa chọn, ký kết hợp đồng với đơn vị thi công đo đạc phải có Giấy phép về hoạt động đo đạc và bản đồ mà trong đó có danh mục được cấp phép hoạt động tương ứng với nội dung công việc trong hợp đồng được ký kết.

2. Đối với các dự án nằm trong dự án Xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai hoặc đã có bản đồ địa chính dạng số, Chủ đầu tư lien hệ với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên cùng địa bàn thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (kinh phí thực hiện theo quy định của Nhà nước), đồng thời làm cơ sở để thống nhất quản lý về hồ sơ địa chính.

3. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã, đơn vị thi công đo đạc tổ chức quán triệt mục đích, yêu cầu, nội dung đo đạc để nhân dân trong khu vực dự án biết và phối hợp thực hiện.

4. Chủ đầu tư sử dụng cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý hoặc thành lập hội đồng tư vấn hoặc thuê tổ chức có chức năng tư vấn về địa chính, thuê chuyên gia để thực hiện kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm địa chính và trực tiếp kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm địa chính được giao thực hiện; chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm được giao.

5. Quyết định giải quyết những thay đổi, vướng mắc về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình thi công; những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật khi thay đổi giải pháp kỹ thuật, công nghệ mà không làm tăng hoặc giảm giá trị dự toán quá năm phần trăm (5%) dự toán so với giá trị dự toán đã được phê duyệt; những phát sinh về khối lượng mà không làm tăng hoặc giảm quá năm phần trăm (5%) so với khối lượng đã được phê duyệt.

6. Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đang thi công không đúng Dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt hoặc vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm, quy trình, quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải báo cáo cơ quan quyết định đầu tư.

7. Giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ trong quá trình thi công công trình, sản phẩm; kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm địa chính được giao thực hiện.

8. Thực hiện việc ký kết hợp đồng với đơn vị thi công đo đạc, sản phẩm hoàn thành phải được kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, đồng thời phải giải quyết những phát sinh, sai sót (nếu có) trong quá trình sử dụng sản phẩm cho đến khi hoàn thành công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để thực hiện công trình.

9. Khi thanh quyết toán khối lượng đo đạc địa chính phải căn cứ trên khối lượng thực tế thi công (diện tích đo vẽ, diện tích xác định ranh giới thửa đất, diện tích lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, diện tích đất giao thông, thủy lợi, sông, suối,…) và theo Định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.

10. Giao nộp toàn bộ sản phẩm cho Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn để quản lý, theo dõi và thực hiện lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.