vanban.org

Điều 1. Vị trí và chức năng — Quyết định 05/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/11/2023 Thay thế: 29/2023/QĐ-UBND · 24/10/2023 Sửa đổi, bổ sung: 23/2020/QĐ-UBND · 17/07/2020
Hậu Giang Ban hành 04/04/2016 Hiệu lực 14/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 13 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hậu Giang · 23/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang · 29/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang · 05/2016/QĐ-UBND
03/11/202329/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/07/202023/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 14/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang · 27/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều cuả Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy định pháp luật và theo phân công hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.