Điều 7. Thanh toán kinh phí
1. Các khoản thanh toán chi phí thực hiện đầu tư ứng trước phải theo đúng định mức và các quy định tại Quy định này.
2. Các khoản chi phí hợp lý trong quá trình thực hiện chính sách được ngân sách hỗ trợ bao gồm:
a) Hỗ trợ chi phí trợ cước vận chuyển để thực hiện chính sách đầu tư ứng trước bao gồm: Phí cầu đường, hao hụt, cấp phát, bốc xếp, khấu hao tài sản và các chi phí khác có liên quan (nếu có) được Ngân sách hỗ trợ thanh toán theo quy định (không bao gồm chi phí quản lý vì đã được ngân sách hỗ trợ ở phần chi phí tiêu thụ sản phẩm).
b) Hỗ trợ chi phí tiêu thụ sản phẩm: Chi phí thu mua ở các cửa hàng, đại lý; chi phí bao bì; chi phí bốc vác và chi phí quản lý (theo định biên của cấp có thẩm quyền giao hàng năm).
3. Kinh phí thực hiện việc trợ cước vận chuyển các mặt hàng để thực hiện chính sách đầu tư ứng trước phải đảm bảo đúng nguyên tắc:
a) Lượng giống bắp, giống lúa, phân bón các loại được thanh toán cước vận chuyển là lượng hàng hoá đã vận chuyển bán đúng địa bàn, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, đúng định lượng, có chứng từ bán, có bảng kê lượng hàng hoá đã đầu tư ứng trước (ghi rõ mặt hàng, số lượng) có chữ ký hoặc điểm chỉ của từng hộ dân và được Ủy ban nhân dân xã xác nhận.
b) Mức thanh toán tiền cước vận chuyển không được vượt quá đơn giá cước được duyệt và kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
4. Kinh phí hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chỉ được tính trên số lượng bắp, lúa thương phẩm thu mua và tiêu thụ đúng đối tượng, đúng địa bàn được quy định tại Điều 1, Điều 2 Quy định này. Giá mua nông sản của hộ đồng bào tối thiểu phải bằng giá thị trường cùng thời điểm, tại địa bàn mua hàng.