vanban.org

Điều 10. Tổ chức thực hiện — Quyết định 05/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2024/QĐ-UBND · 09/01/2024
Bình Thuận Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định về chính sách đầu tư ứng trước và trợ cước vận chuyển giống, vật tư để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã thuần vùng cao và các thôn dân tộc thiểu số xen ghép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2016/QĐ-UBND
20/01/202401/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chính sách đầu tư ứng trước, trợ cước vận chuyển giống, vật tư để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã thuần vùng cao và các thôn dân tộc thiểu số xen ghép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 41/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đầu tư ứng trước giống, vật tư và các mặt hàng thiết yếu để hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã thuần và thôn dân tộc thiểu số xen ghép trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 07/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện theo đúng Quy định này, tổng hợp đề xuất nhu cầu vốn hàng năm và phương thức thực hiện chính sách. Đồng thời theo dõi tổng hợp và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện, các vướng mắc phát sinh cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện.

2. Sở Tài chính phối hợp với Ban Dân tộc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối các nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện chính sách; thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá trợ cước vận chuyển, chi phí quản lý thực hiện chính sách theo quy định.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông, Trung tâm giống vật nuôi, Trung tâm giống cây trồng, Chi cục Bảo vệ thực vật phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Dịch vụ miền núi làm tốt công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số đã được xác định tại quy định này.

4. Trung tâm Dịch vụ miền núi (thuộc Ban Dân tộc) là đơn vị được giao trực tiếp thực hiện chính sách này. Hàng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện của các năm trước, Trung tâm Dịch vụ miền núi xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện chính sách gửi Ban Dân tộc để phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt làm căn cứ thực hiện.

5. Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo các phòng chuyên môn của huyện phối hợp với Trung tâm Dịch vụ miền núi và Ủy ban nhân dân các xã có hộ đồng bào thực hiện chính sách đầu tư ứng trước: Tuyên truyền đến từng hộ về chính sách đầu tư ứng trước, trợ cước vận chuyển, thường xuyên kiểm tra giám sát trong việc thực hiện quy định này; phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Dịch vụ miền núi thu hồi đủ vốn đầu tư ứng trước để tiếp tục quay vòng vốn và sử dụng vốn có hiệu quả.