vanban.org

Điều 7. Về tạm ứng, thanh toán kinh phí: — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2024/QĐ-UBND · 28/06/2024
Vĩnh Long Ban hành 24/02/2015 Hiệu lực 06/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc lập, giao kế hoạch thu, chi, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Long · 05/2015/QĐ-UBND
10/07/202424/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Về tạm ứng, thanh toán kinh phí:

1. Tạm ứng, thanh toán kinh phí bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ:

Hàng quý, căn cứ tiến độ thu phí sử dụng đường bộ, dự toán kinh phí bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ trong năm, nhu cầu chi thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ, Hội đồng quản lý Quỹ có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải đề nghị Sở Tài chính cấp kinh phí (tạm ứng hoặc thực cấp) vào tài khoản của Quỹ để tạm ứng, thanh toán cho đơn vị thi công. Mức cấp tối đa từng quý không quá 1/4 (một phần tư) kế hoạch hỗ trợ năm.

2. Quy định về phương thức chuyển kinh phí của Quỹ:

Hàng quý, căn cứ vào số thu của Quỹ (từ các nguồn: Bổ sung từ ngân sách tỉnh, thu phí sử dụng đường bộ, các nguồn thu khác), kế hoạch chi của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ ra Quyết định phân khai nguồn kinh phí của Quỹ cho các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng Quỹ, gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; lập chứng từ chuyển tiền từ tài khoản Quỹ tại Kho bạc Nhà nước vào tài khoản của các cơ quan, đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

3. Quy định về tạm ứng, thanh toán của Kho bạc Nhà nước:

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ.

4. Quy định về chuyển số dư kinh phí quỹ sang năm sau:

a) Về thời hạn chi, tạm ứng đối với các nhiệm vụ chi:

Thực hiện theo quy định tại mục I, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung; theo đó, thời hạn chi, tạm ứng ngân sách đối với các nhiệm vụ chi được bố trí trong kế hoạch hàng năm thực hiện chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Trường hợp đã có khối lượng, công việc thực hiện nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 nhưng chưa đủ thủ tục thanh toán thì thời gian thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau.

b) Sau 31 tháng 01 năm sau, các đơn vị sử dụng phải đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và có văn bản kèm theo bản đối chiếu số dư và các tài liệu liên quan gửi Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh chậm nhất ngày 10 tháng 02 năm sau (đối với các đơn vị thuộc cấp huyện, gửi UBND huyện tổng hợp gửi Quỹ bảo trì đường Bộ tỉnh), để Quỹ tổng hợp báo cáo Sở Tài chính xem xét cho chuyển số dư sang năm sau tiếp tục sử dụng.

c) Đối với số dư tài khoản tiền gửi của các đơn vị không có nhu cầu sử dụng, không đề nghị xét chuyển hoặc không được Hội đồng quản lý Quỹ và Sở Tài chính cho phép chuyển sang năm sau thì Kho bạc Nhà nước nơi các đơn vị sử dụng kinh phí mở tài khoản thực hiện chuyển về tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.