vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền, hồ sơ và quy trình xét duyệt — Quyết định 05/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/03/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 25/02/2015 Hiệu lực 07/03/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trợ cấp hằng tháng đối với người có công với cách mạng đang hưởng mức trợ cấp thấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2015/QĐ-UBND
07/03/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trợ cấp hằng tháng đối với người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% đang hưởng trợ cấp hằng tháng thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền, hồ sơ và quy trình xét duyệt

1. Thẩm quyền quyết định chế độ trợ cấp

Chủ tịch UBND quận, huyện nơi đối tượng cư trú có thẩm quyền quyết định cho hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng;

2. Hồ sơ đề nghị xét duyệt

a) Bản khai của đối tượng;

b) Biên bản đề nghị của Hội đồng xét duyệt chính sách xã, phường;

3. Quy trình xét duyệt

a) Đối tượng nộp hồ sơ tại UBND xã, phường nơi cư trú, cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xã, phường tiếp nhận Bản khai, kiểm tra trình Hội đồng xét duyệt chính sách xã, phường xem xét từng đối tượng; lập biên bản đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện (kèm theo hồ sơ) trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ của đối tượng;

b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND quận, huyện ra quyết định giải quyết trợ cấp trong thời hạn  không quá 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ của UBND xã, phường và gửi quyết định về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Phòng Người có công) trước ngày 25 hàng tháng.