vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 05/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Long An Ban hành 09/01/2014 Hiệu lực 19/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình phối hợp trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất trên địa bàn tỉnh Long An · 05/2014/QĐ-UBND
01/08/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất – Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất (thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 2, quy định này) đăng ký thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất.

2. Cấp phát đầy đủ tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất theo yêu cầu của người sử dụng đất (loại tờ khai tương ứng với khoản thu người sử dụng đất phải nộp) và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo đúng mẫu tờ khai quy định tại khoản 1 Điều 4 quy định này.

3. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thông tin địa chính để thẩm định giá xác định giá đất" ban hành kèm theo mẫu số 01 quy định này và chuyển giao cho Sở Tài chính một (01) bộ hồ sơ của người sử dụng đất để tổ chức thẩm định giá xác định giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, gồm:

a) Một (01) bản chính Phiếu chuyển thông tin địa chính để thẩm định giá xác định giá đất theo mẫu số 01.

b) Quyết định giao đất hoặc thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp có thẩm quyền kèm theo là Trích đo địa chính khu đất, Bảng thống kê danh sách diện tích loại đất thể hiện vị trí đất và phạm vi tính theo bảng giá đất quy định. Riêng đối với các trường hợp chuyển từ thuê sang giao đất phải có thêm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định đơn giá cho thuê đất, hợp đồng thuê đất, phụ lục hợp đồng thuê đất, đơn đăng ký chuyển từ hình thức thu đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất có xác nhận của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có), thông báo nộp tiền thuê đất và chứng từ nộp tiền thuê đất của kỳ gần nhất.

c) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt phương án bồi thường đối với trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất.

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đơn vị.

4. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ của người sử dụng đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính" ban hành kèm theo mẫu số 02 quy định này chuyển giao cho Cục thuế một (01) bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, gồm:

a) Một (01) bản chính Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính theo mẫu số 02.

b) Một (01) bản chính tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất nêu tại khoản 1, Điều 4 quy định này (tương ứng với từng khoản thu, mỗi khoản thu phải 01 bản tờ khai).

c) Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đã được quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan nêu tại khoản 2, Điều 4 quy định này (bản chính).

d) Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi nêu tại khoản 3, Điều 4 quy định này.

đ) Những giấy tờ hoặc chứng từ có liên quan đến việc đã nộp tiền thuê đất, hoặc thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư.

e) Bản sao các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính gồm quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ mua, bán, tặng, cho, thừa kế nhà, đất; Giấy phép xây dựng nhà; quyết toán và biên bản bàn giao công trình (nếu có).

g) Các giấy tờ trong hồ sơ chuyển giao cho Cục Thuế là bản chính (theo yêu cầu), nếu là bản sao thì bản sao phải được chứng thực theo quy định.

5. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh trao "Thông báo nộp tiền" cho người sử dụng đất để người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.