vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của người sử dụng đất cung cấp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính — Quyết định 05/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 34/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Long An Ban hành 09/01/2014 Hiệu lực 19/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND Ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An · 34/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình phối hợp trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất trên địa bàn tỉnh Long An · 05/2014/QĐ-UBND
01/08/201734/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của người sử dụng đất cung cấp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người sử dụng đất có trách nhiệm nộp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ gồm có:

1. Tờ khai theo mẫu tương ứng với pháp luật quy định người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính gồm có:

a) Tờ khai tiền sử dụng đất (SDĐ): Mẫu số 01/TSDĐ;

b) Tờ khai tiền thuê đất (TTĐ): Mẫu số 01/TMĐN;

c) Tờ khai lệ phí trước bạ (LPTB) nhà, đất: Mẫu số 01/LPTB;

d) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản: Mẫu số:11/KK-TNCN;

đ) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn theo mẫu số: 12/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

e) Các mẫu tờ khai nêu trên nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (không phải trả tiền). Mỗi loại tờ khai được lập thành hai (02) bản: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giữ một (01) bản, một (01) bản chuyển cho cơ quan Thuế làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính.

2. Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đã được quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

3. Những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (Nghị định số 197/2004/NĐ-CP) và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Nghị định số 69/2009/NĐ-CP), gồm có:

a) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bồi thường, hỗ trợ về đất (bản sao);

b) Chứng từ hợp pháp về thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ về đất cho người có đất bị thu hồi quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu với bản sao).

4. Những giấy tờ liên quan khác (nếu có), như:

a) Các chứng từ đã nộp tiền thuê đất nay chuyển sang hình thức giao đất có thu tiền SDĐ hoặc chứng từ đã nộp tiền sử dụng đất nay chuyển sang hình thức thuê đất (nộp bản sao có đóng dấu xác nhận của đơn vị và xuất trình bản chính để đối chiếu với bản sao);

b) Các giấy chứng nhận thuộc diện hưởng ưu đãi theo pháp luật về Khuyến khích đầu tư (bản sao)…