vanban.org

Điều 5. Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí. — Quyết định 05/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2017 Thay thế: 20/ 2017/QĐ-UBND · 15/05/2017
Hà Tĩnh Ban hành 22/01/2014 Hiệu lực 01/02/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 20/ 2017/QĐ-UBND Về việc Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 20/ 2017/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện thu, miễn thuế và cấp bù thuỷ lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 05/2014/QĐ-UBND
25/05/201720/ 2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2014/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí.

1. Cấp phát kinh phí miễn thủy lợi phí đối với đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện giao kế hoạch:

a. Căn cứ vào dự toán được giao, đơn vị quản lý thủy nông lập dự toán năm chia từng quý gửi cơ quan tài chính để làm căn cứ cấp phát. Các doanh nghiệp công ích thủy nông gửi Sở Tài chính, các đơn vị thủy nông cơ sở cấp huyện quản lý gửi Phòng Kế hoạch Tài chính.

b. Việc cấp phát kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. Cụ thể như sau:

-Cấp phát kinh phí bù thủy lợi phí được miễn của ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã được xác định là khoản hỗ trợ có mục tiêu.

- Cấp phát kinh phí bù thủy lợi phí được miễn cho các doanh nghiệp công ích thủy nông được giao kế hoạch: Căn cứ vào quyết định giao kế hoạch, dự toán, quyết định phân bổ kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của UBND tỉnh, kinh phí cấp bù thủy lợi phí của Bộ Tài chính chuyển cho tỉnh và dự toán cả năm (có chia ra từng quý) của các doanh nghiệp công ích thủy nông, Sở Tài chính cấp kinh phí cho các doanh nghiệp công ích thủy nông hai (02) lần trong năm. Việc cấp phát thực hiện bằng lệnh chi tiền theo tiến độ chuyển tiền của Bộ Tài chính và tiến độ thực hiện hợp đồng tưới, tiêu.

- Cấp kinh phí bù thủy lợi phí được miễn cho các xã, phường, thị trấn: Căn cứ vào quyết định giao kế hoạch, dự toán, quyết định phân bổ kinh kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của UBND cấp huyện, nguồn kinh phí cấp trên chuyển về, dự toán cả năm (có chia ra từng quý) của các xã, phường, thị trấn. Phòng Kế hoạch Tài chính cấp kinh phí hai (02) lần trong năm theo tiến độ chuyển kinh phí của cấp có thẩm quyền. Việc cấp phát thực hiện bằng thông báo rút dự toán.

2. Thanh toán kinh phí thủy lợi phí được miễn đối với các đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện đặt hàng:

Căn cứ hợp đồng đặt hàng được ký giữa cơ quan đặt hàng (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền) và đơn vị nhận đặt hàng, quyết định phân bổ kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của UBND cấp huyện, Phòng Kế hoạch Tài chính căn cứ vào đề nghị của bên đặt hàng thanh toán kinh phí cho bên nhận đặt hàng (HTX nông nghiệp, tổ hợp tác…). Sau khi hợp đồng đặt hàng được ký, cơ quan đặt hàng tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đạt 60% giá trị hợp đồng, cơ quan đặt hàng ứng tiếp 40% kinh phí theo hợp đồng, 10% kinh phí còn lại được thanh toán sau khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý.

Đối với các tổ hợp tác dùng nước được phân cấp quản lý một phần công trình trong hệ thống công trình thủy lợi do công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi quản lý, công ty thực hiện ứng và thanh toán kinh phí cho các tổ hợp tác dùng nước theo hợp đồng ký giữa hai bên. Mức ứng thanh toán theo tỷ lệ mà công ty được ngân sách nhà nước ứng và thanh toán.

3. Cấp phát, thanh toán kinh phí thủy lợi phí được miễn đối với các đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện đấu thầu:

Căn cứ vào hợp đồng giao nhận thầu đã ký giữa cơ quan tổ chức đấu thầu với đơn vị nhận thầu. Cơ quan tài chính thanh toán kinh phí cho đơn vị nhận thầu và thực hiện cấp phát thanh toán bằng lệnh chi tiền. Cụ thể như sau:

Ngay sau khi hợp đồng nhận thầu được ký, cơ quan tổ chức đấu thầu tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận thầu. Sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng với khối lượng đã thực hiện đạt 60% giá trị nhận thầu, cơ quan tổ chức đấu thầu ứng tiếp 40% kinh phí theo hợp đồng, 10% kinh phí còn lại được thanh toán sau khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý.

4. Quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn:

Việc quyết toán tài chính kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn thực hiện theo các quy định hiện hành. Các đơn vị quản lý thủy nông phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính (bản sao, có xác nhận sao y bản chính của đơn vị quản lý thủy nông): Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước của đơn vị quản lý thủy nông với các hộ dùng nước; Biên bản nghiệm thu diện tích từng đợt tưới nước; Biên bản nghiệm thu cuối vụ tưới nước, tiêu nước, cấp nước (kèm theo bảng kê diện tích); Biên bản thanh lý hợp đồng tưới nước, tiêu nước, và cấp nước đối với đơn vị nhận đặt hàng, báo cáo quyết toán tài chính năm của đơn vị.

Cấp xã phải quyết toán với ngân sách cấp huyện khoản cấp bù thủy lợi phí theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Cấp huyện phải quyết toán với ngân sách cấp tỉnh khoản cấp bù miễn thủy lợi phí theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu của Luật Ngân sách Nhà nước.

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức việc kiểm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt quyết toán khoản cấp bù do miễn thu thủy lợi phí. Việc kiểm tra và phê duyệt khoản cấp bù do miễn thu thủy lợi phí được thực hiện cùng với việc phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông; Lập báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.

5. Xử lý thừa, thiếu kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí.

a. Đối với kinh phí cấp theo hình thức giao kế hoạch:

Sau khi quyết toán năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu số kinh phí được cấp trong năm lớn hơn số được hỗ trợ theo quyết toán thì số chênh lệch được chuyên thành số cấp phát của năm sau; trường hợp số cấp phát ít hơn số được hỗ trợ theo quyết toán thì sẽ được cấp bổ sung theo quy định.

b. Đối với kinh phí cấp theo hình thức đấu thầu, đặt hàng:

Căn cứ vào quyết toán kinh phí được phê duyệt của cơ quan đấu thầu, đặt hàng, nếu kinh phí cấp năm trước chưa sử dụng hết, cơ quan nhận thầu, nhận đặt hàng phải nộp hoàn trả Ngân sách Nhà nước.

Nếu kinh phí cấp năm trước chưa đủ để thanh toán cho các đơn vị nhận thầu, nhận đặt hàng thì số thiếu sẽ được lấy từ dự toán kinh phí của năm sau để thanh toán.

5. Tổ chức thực hiện

Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị, công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi phản ánh về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.