Điều 4. Lập, giao dự toán
1. Đối tượng lập dự toán:
Gồm các đơn vị quản lý thủy nông được quy định tại Điều 4, Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
a. Các đơn vị quản lý thủy nông là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp có thu công lập do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh thành lập: Lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng lại diện tích, biện pháp tưới, tiêu, dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí, kinh phí hỗ trợ khác, báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch. Dự toán của các đơn vị phải có thuyết minh chi tiết theo từng biện pháp tưới, tiêu, từng mức thu cho từng diện tích phù hợp với đặc thù của từng đơn vị, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp dự toán chi ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
b. Đối với đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý, công ty cổ phần: Lập kế hoạch về diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng biện pháp tưới, từng vùng tưới, tiêu và diện tích được miễn thủy lợi phí và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù số thủy lợi phí được miễn gửi Phòng Kế hoạch Tài chính cấp huyện. Phòng Kế hoạch Tài chính cấp huyện chủ trì phối hợp với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, rà soát và tổng hợp dự toán báo cáo UBND cấp huyện; UBND cấp huyện tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c. Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước, đơn vị sự nghiệp có thu công lập được nhà nước quyết định thành lập quản lý một phần công trình nằm trong lưu vực hệ thống công trình thủy lợi do công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì dự toán của các tổ chức hợp tác dùng nước, đơn vị sự nghiệp có thu công lập gửi cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ để tổng hợp trong kế hoạch chung. Ngân sách Nhà nước cấp khoản kinh phí này cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, công ty có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí cấp phát miễn thủy lợi phí theo đúng quy định hiện hành.
2. Phương pháp lập dự toán:
Phương pháp lập dự toán hỗ trợ kinh phí cho miễn, giảm thủy lợi phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn liên quan và các quy định tại văn bản này.
a. Khi lập dự toán phải căn cứ vào diện tích (hoặc m3 nước), mức thu theo từng biện pháp tưới, tiêu phù hợp với quy định miễn thủy lợi phí do UBND tỉnh phê duyệt.
b. Dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí là một bộ phận trong kế hoạch tài chính của đơn vị quản lý thủy nông. Tùy thuộc mô hình tổ chức quản lý của đơn vị quản lý thủy nông, kế hoạch tài chính được lập theo quy định hiện hành của nhà nước, cụ thể như sau:
- Đối với các đơn vị quản lý thủy nông là các doanh nghiệp công ích (doanh nghiệp do nhà nước chủ sở hữu 100% vốn điều lệ) thuộc diện giao kế hoạch theo quy định tại Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp lập kế hoạch dự toán theo chế độ thu, chi tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu.
- Đối với các đơn vị quản lý thủy nông cơ sở thuộc thành phần kinh tế tập thể, vốn điều lệ do các thành viên đóng góp, không phải chủ sở hữu nhà nước nên không thuộc diện nhà nước giao kế hoạch mà thuộc diện nhà nước hợp đồng đặt hàng.
- Các đơn vị (HTX nông nghiệp, tổ hợp tác…) xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý và sử dụng kinh phí cấp bù thủy lợi phí thực hiện theo Thông tư số 74/2008/TTLT/BTC-BNN ngày 14/8/2008 của liên bộ Bộ Tài chính – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Đối với các xã không thành lập HTX nông nghiệp mà UBND xã trực tiếp quản lý khai thác các công trình thủy lợi thì tạm thời giao UBND cấp huyện chọn hình thức giao kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và đảm bảo đúng quy định.
3. Tổng hợp dự toán:
a. Phòng Kế hoạch Tài chính cấp huyện tổng hợp dự toán cấp bù do miễn thủy lợi phí của các đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, rà soát phê duyệt và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách địa phương.
b. Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước, đơn vị sự nghiệp có thu công lập quản lý một phần công trình nằm trong lưu vực hệ thống công trình thủy lợi do công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ quản lý thì công ty tổng hợp dự toán gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung.
c. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp dự toán cấp bù miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông địa phương (gồm cả dự toán cấp bù thủy lợi phí được miễn của tổ chức thủy nông do cấp huyện quản lý) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ.
4. Giao dự toán cho các đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện giao kế hoạch:
a. Trên cơ sở tổng hợp dự toán theo mục c, điểm 3, Điều 4, Quy định này: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan xem xét, thống nhất tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao kế hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính (trong đó có giao dự toán thu, chi thủy lợi phí) cho các doanh nghiệp công ích thủy nông; Phòng Kế hoạch Tài chính chủ trì, phối hợp phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thống nhất tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định giao kế hoạch tưới tiêu và dự toán thu, chi thủy lợi phí cho các xã, phường, thị trấn theo quy định.
b. Căn cứ vào dự toán ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, thông báo của Bộ Tài chính về mức hỗ trợ kinh phí bù miễn thủy lợi phí và quyết định giao dự toán của UBND tỉnh, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu phân bổ kinh phí miễn thủy lợi phí chi tiết cho từng đơn vị, địa phương thuộc đối tượng quy định tại điểm 1, Điều 4, Quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ và kinh phí miễn thủy lợi phí cho ngân sách cấp huyện theo quy định.
c. Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh về phân bổ kinh phí mục tiêu cấp bù miễn thủy lợi phí và quyết định giao dự toán của UBND cấp huyện, Phòng Kế hoạch Tài chính phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất đề xuất phân bổ chi tiết kinh phí cho các địa phương (xã, phường, thị trấn), trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ.
5. Đặt hàng dịch vụ thủy nông:
Đối với các đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện đặt hàng dịch vụ thủy nông, Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc ủy quyền cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoặc cơ quan liên quan) ký hợp đồng đặt hàng với đơn vị thủy nông theo quy định của pháp luật. Việc ký hợp đồng đặt hàng phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch và tuân thủ chế độ hợp đồng đặt hàng theo quy định.
Các công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi ký hợp đồng với các tổ hợp tác quản lý một phần công trình trong hệ thống công trình do công ty và tổ hợp tác cùng quản lý.
6. Đấu thầu dịch vụ thủy nông:
Đối với các đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện đấu thầu dịch vụ thủy nông thì Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc cơ quan được ủy quyền) tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng giao thầu với đơn vị thủy nông theo quy định của pháp luật. Việc ký hợp đồng giao thầu phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch.
7. Chế độ báo cáo:
a. Đối với đơn vị giao dự toán (kế hoạch):
Kết thúc năm, căn cứ vào kết quả nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thu, chi thủy lợi phí và các hồ sơ tài liệu kế toán có liên quan, đơn vị được giao dự toán phải lập báo cáo tình hình thực hiện dự toán cho cơ quan giao dự toán và cơ quan tài chính (Sở Tài chính đối với các doanh nghiệp công ích thủy nông, Phòng Kế hoạch Tài chính đối với các đơn vị thuộc cấp huyện giao dự toán).
Báo cáo thực hiện dự toán là căn cứ để quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn cho các đơn vị quản lý thủy nông; Thủ trưởng các đơn vị lập báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính xác thực số liệu báo cáo. Thời gian gửi báo cáo cùng với thời gian gửi báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của đơn vị. Cơ quan tài chính chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan tiến hành thẩm tra cùng lúc với thẩm tra báo cáo quyết toán tài chính hàng năm theo quy định hiện hành.
b. Đối với đơn vị nhận đặt hàng:
Kết thúc năm, cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng phải lập biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng. Biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng là căn cứ để cơ quan đặt hàng thanh, quyết toán kinh phí cho đơn vị nhận đặt hàng và để cơ quan đặt hàng quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù miễn thủy lợi phí. Đơn vị nhận đặt hàng phải lập bản thanh lý hợp đồng trên cơ sở nghiệm thu hợp đồng về diện tích tưới, tiêu và các hồ sơ tài liệu kế toán liên quan và được phản ánh trong báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị.
c. Đối với đơn vị nhận đấu thầu:
Kết thúc năm, cơ quan được giao nhiệm vụ đấu thầu và đơn vị nhận thầu phải tổ chức nghiệm thu dịch vụ thủy nông đã đấu thầu, lập biên bản thanh lý hợp đồng giao nhận thầu, Biên bản thanh lý hợp đồng giao nhận thầu là căn cứ để cơ quan tổ chức đấu thầu thanh, quyết toán kinh phí cho đơn vị nhận đấu thầu và quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù miễn thủy lợi phí.