Điều 9. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống, kè, đường ngầm, đường tràn, cầu phao.
1. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường ngoài đô thị:
a. Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên:
- 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên.
- 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét.
b. Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi bên.
- 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300m.
- 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét.
- 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét.
- 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.
2. Hành lang an toàn đối với cầu trên đường trong đô thị: Theo khoản 1, Điều 4, tại Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3. Hành lang an toàn đối với cống tương ứng với hành lang an toàn đường bộ nơi đặt cống.
4. Hành lang an toàn đối với đường ngầm, đường tràn: Quy định theo quy định của cầu.
5. Hành lang an toàn đối với kè:
a. Kè chống xói để bảo vệ nền đường:
- Từ đầu kè và từ cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50 mét.
- Từ chân kè trở ra sông 20 mét, 10 mét trở ra đối với suối.
b. Kè chỉnh trị dòng nước:
- Từ chân kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 100 mét.
- Từ gốc kè trở vào bờ 50 mét.
- Từ chân đầu kè trở ra sông 20 mét, 10 mét trở ra đối với suối.
c. Trường hợp hành lang an toàn của Kè bảo vệ đường bộ quy định tại điểm a, điểm b khoản này chồng lấn với hành lang an toàn của đê điều thì ranh giới là điểm giữa của khoảng cách giữa hai điểm ngoài cùng của hai công trình.
6. Hành lang an toàn đối với Bến phà, Cầu phao:
- Theo chiều dọc: bằng chiều dài đường xuống bến phà, cầu phao.
- Theo chiều ngang: từ tim bến phà, cầu phao trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 mét.