vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/11/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2016/QĐ-UBND · 18/11/2016 Sửa đổi, bổ sung: 14/2013/QĐ-UBND · 23/04/2013
Đắk Lắk Ban hành 25/01/2013 Hiệu lực 04/02/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 05/2013/QĐ-UBND
28/11/201636/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/05/201314/2013/QĐ-UBNDBổ sung 04/02/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2013/QĐ-UBND › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Giá gói thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ: Là giá trị gói thầu được xác định đối với các loại chợ nằm trong kế hoạch đấu thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; được xây dựng trên cơ sở là phần chênh lệch giữa các nguồn tìm từ phí, lệ phí, nguồn thu từ việc khai thác các dịch vụ khác tại chợ và các khoản chi phí hợp lý để bù đắp cho công tác quản lý chợ.

2. Giá dự thầu kinh doanh khai thác và quản lý chợ: Là giá do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu mà nhà thầu phải nộp nếu trúng thầu. Giá dự thầu phải bằng hoặc lớn hơn giá gói thầu.

3. Giá trúng thầu là giá được UBND tỉnh (đối với chợ hạng 1), UBND cấp huyện (đối với chợ hạng 2 và chợ hạng 3) phê duyệt theo kết quả đấu thầu, làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng, Giá trúng thầu không được thấp hơn giá gói thầu.

4. Bên giao thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ (sau khi Hội đồng xét chọn thầu đã chọn được nhà thầu trúng thầu): Là UBND tỉnh (đối với chợ hạng 1), UBND cấp huyện (đối với chợ hạng 2 và chợ hạng 3).

5. Bên nhận thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: Là nhà thầu tham gia dự thầu trúng thầu.

6. Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu. Nội dung hồ sơ mời thầu quy định tại Điều 10 Quy chế này.

7. Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.

8. Đối với chợ đang hoạt động, phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo hình thức đấu thầu là một bộ phận không thể tách rời trong hồ sơ mời thầu, nội dung phương án gồm những nội dung chính sau: Đề xuất giá gói thầu, các giải pháp xử lý những việc phát sinh trong quá trình chuyển đổi như thuế, đất đai, tài sản, tài chính, nhân sự ... Nguyên tắc xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ phải đảm bảo số thu ngân sách trong phương án đấu thầu không thấp hơn số thực hiện bình quân của 02 năm liền kề trước khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý theo hình thức đấu thầu.

9. Kế hoạch tổ chức đấu thầu là việc xác định khối lượng công việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận liên quan và các thành viên trong Hội đồng, thời gian thực hiện và kinh phí thực hiện đấu thầu.