vanban.org

Điều 6. Chế độ tiền lương của Chỉ huy trưởng BCHQS cấp xã, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, công tác phí, bảo hiểm xã hội của Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã, Thôn đội trưởng — Quyết định 05/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/03/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 12/03/2012 Hiệu lực 22/03/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ tiền lương của Chỉ huy trưởng BCHQS cấp xã, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, công tác phí, bảo hiểm xã hội của Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã, Thôn đội trưởng

Chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ Ban CHQS cấp xã, thôn đội trưởng theo quy định tại Điều 46 Luật DQTV, Điều 38 Nghị định số 58 được quy định cụ thể như sau:

1. Chế độ tiền lương đối với Chỉ huy trưởng Ban CHQS  cấp xã thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã được hưởng:

a) Chế độ phụ cấp hàng tháng được hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức do Chính phủ quy định. Ngoài ra, ngân sách tỉnh hỗ trợ phụ cấp thêm hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung được quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 57/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của HĐND tỉnh Khóa VII về chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm; mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Nghị quyết số 30).

b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã từ nguồn ngân sách địa phương được quy định tại Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy định về thực hiện mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn; bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Quyết định số 02);

c) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản hiện hành của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Chế độ công tác phí được áp dụng như công chức cấp xã;

đ) Trợ cấp một lần trong trường hợp có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu, cứ 01 năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng.

3. Thôn đội trưởng (Phó trưởng thôn kiêm Thôn đội trưởng) được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,65 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức và phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp hiện hưởng được quy định tại Điểm 2, Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 30.

4. Cách tính thời gian hưởng phụ cấp hàng tháng của Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã, Thôn đội trưởng thực hiện theo Điều 3 Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về Hướng dân thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách công tác dân quân tự vệ (gọi tắc là Thông tư số 102).