vanban.org

Điều 6. Đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù, phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể như sau: — Quyết định 05/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2022 Thay thế: 21/2022/QĐ-UBND · 19/08/2022
Bạc Liêu Ban hành 11/05/2012 Hiệu lực 21/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2012/QĐ-UBND
29/08/202221/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù, phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể như sau:

1. Sở Y tế:

a) Y dược cổ truyền; sức khỏe của cộng đồng; vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

b) Khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ.

c) Thuốc, mỹ phẩm.

d) Trang thiết bị, công trình y tế.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi.

b) Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.

c) Sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối.

d) Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật.

đ) Công trình thủy lợi, đê điều.

e) Dụng cụ đánh bắt thủy sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thủy sản.

3. Sở Giao thông vận tải:

a) Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải.

b) Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không.

c) Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải.

4. Sở Xây dựng:

a) Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

b) Vật liệu xây dựng.

c) Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

d) Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

đ) Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng.

5. Sở Công thương:

a) Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.

b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

c) Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật.

d) Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

đ) Thương mại điện tử.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

a) Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động.

b) Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

c) Các công trình vui chơi công cộng.

d) Dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội.

7. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát.

b) Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông.

c) Mạng lưới, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin.

d) Tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện.

đ) Dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.

8. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Đo đạc, bản đồ và địa chất khoáng sản.

b) Khí tượng thủy văn.

c) Các sản phẩm, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

d) Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên.

b) Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

c) Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

10. Sở Tài chính: Các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan.

11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật.

b) Công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục, thể thao và của các môn thể thao.

12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh Bạc Liêu: Tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

13. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

14. Công an tỉnh: Phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.