vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác phối hợp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa — Quyết định 05/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2022 Thay thế: 21/2022/QĐ-UBND · 19/08/2022
Bạc Liêu Ban hành 11/05/2012 Hiệu lực 21/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 05/2012/QĐ-UBND
29/08/202221/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác phối hợp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng đề án quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lưu thông trên thị trường và hàng hóa xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.

b) Hàng năm xây dựng kế hoạch công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên phạm vi toàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất kinh phí triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. 

d) Theo dõi, đôn đốc các sở chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

đ) Định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp tình hình hoạt động và diễn biến chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh báo cáo, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo, đồng thời thông báo các sở chuyên ngành, UBND cấp huyện để phối hợp thực hiện.

e) Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng thời kỳ trình UBND tỉnh danh mục các sản phẩm, hàng hóa của địa phương cần tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng và quản lý chất lượng toàn diện.

f) Hàng năm đánh giá, nhận xét hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các sở chuyên ngành, UBND cấp huyện để tham mưu cho UBND tỉnh làm căn cứ xem xét trong công tác thi đua, khen thưởng (thông qua Ban Thi đua, Khen thưởng tỉnh).

2. Quyền hạn

a) Được yêu cầu các sở chuyên ngành, UBND cấp huyện cung cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.

b) Đề xuất, kiến nghị UBND tỉnh những biện pháp cần thiết để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo, điều hành công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các sở chuyên ngành.

c) Tổ chức kiểm tra khảo sát chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa do các ngành quản lý để nắm tình hình chất lượng và ra thông báo đôn đốc cơ quan kiểm tra của các ngành tiến hành kiểm tra khi cần thiết.

d) Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên yêu cầu nhiều cơ quan cùng phối hợp kiểm tra.

đ) Định kỳ hàng năm tổ chức hội nghị giữa các sở chuyên ngành có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa để kiểm điểm, rút kinh nghiệm và bàn biện pháp phối hợp thực hiện.