vanban.org

Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 05/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013
Tuyên Quang Ban hành 26/02/2010 Hiệu lực 08/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 05/2010/QĐ-UBND
01/06/201303/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh · 09/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Thực hiện công tác cán bộ sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ hoặc ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, cho từ chức, đình chỉ công tác, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với chức danh quy định tại khoản 1, 2, 3, 11, Điều 4 Quy định này và các chức danh khác theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

b) Giới thiệu nhân sự để bầu chức danh hoặc bãi nhiệm chức danh quy định tại khoản 8, Điều 4 Quy định này.

c) Cho ý kiến điều động, thuyên chuyển đối với công chức, viên chức quy định tại khoản 10, Điều 4 Quy định này;

2. Quyết định về công tác cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, cho từ chức, đình chỉ công tác, nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật đối với các chức danh quy định tại khoản 4, Điều 4 Quy định này; nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật đối với chức danh quy định tại khoản 8, 9, Điều 4 Quy định này; bổ nhiệm các chức danh khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch công chức, viên chức; nâng lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9, Điều 4 Quy định này;

c) Phê duyệt quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

d) Phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

đ) Cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng, công tác ở nước ngoài, ra nước ngoài về việc riêng;

e) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo tiến sĩ;

g) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp; phê duyệt danh sách cán bộ, công chức được cử đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính;

h) Cử công chức, viên chức dự thi nâng ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; xét nâng ngạch công chức;

i) Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức; tổ chức tuyển dụng công chức hành chính.

3. Giới thiệu nhân sự để bầu chức danh hoặc bãi nhiệm chức danh quy định tại khoản 9, Điều 4 Quy định này.

4. Nhận xét, đánh giá, phân loại đối với các chức danh quy định tại khoản 1, 2, 8, 9, 11, Điều 4 Quy định này.

5. Cho ý kiến về việc:

a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thuyên chuyển, chấp nhận cho từ chức, thôi việc đối với chức danh quy định tại khoản 5, Điều 4 Quy định này.

b) Điều động ra ngoài tỉnh đối với công chức, viên chức quy định tại khoản 10, 12, Điều 4 Quy định này;

c) Điều động giữa các Sở, Ban Ngành trong tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã đối với công chức, viên chức quy định tại khoản 10, Điều 4 Quy định này;

Điểm d Khoản 5 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 03/2013/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/06/2013. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

đ) Điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ các tổ chức, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước, cơ quan của lực lượng vũ trang, Ủy ban nhân dân cấp xã vào các cơ quan hành chính nhà nước.

e) Kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với các chức danh quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này; kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc đối với các chức danh quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 17, Điều 4 Quy định này;

g) Các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức.