vanban.org

Điều 11. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động — Quyết định 05/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2013/QĐ-UBND · 20/12/2013
Tuyên Quang Ban hành 26/02/2010 Hiệu lực 08/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành · 05/2010/QĐ-UBND
01/06/201303/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 08/03/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh · 09/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động

1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các nội dung về công tác cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc cho ý kiến.

2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động trực thuộc Sở báo cáo Giám đốc Sở để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các nội dung về công tác cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc cho ý kiến.

3. Quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

a) Điều động đến các cơ quan, đơn vị trong tỉnh, ngoài tỉnh; tiếp nhận đối với các chức danh quy định tại khoản 10, Điều 4 Quy định này;

b) Kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc đối với viên chức quy định tại khoản 15, 16, 17 Điều 4 Quy định này.

3. Quyết định nâng lương, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung; hưu trí, thôi việc; điều động đến các cơ quan, đơn vị trong tỉnh, ngoài tỉnh; tiếp nhận; luân chuyển, biệt phái; bổ nhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận cho từ chức; đình chỉ công tác; kỷ luật (trừ hình thức buộc thôi việc) đối với:

a) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương trực thuộc; viên chức quy định tại khoản 15, 16, 17, Điều 4 Quy định này;

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán đơn vị trực thuộc được phép thành lập;

c) Cấp phó của người đứng đầu đơn vị trực thuộc do cấp trên thành lập.

4. Tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 15, 16, 17, Điều 4 Quy định này.

5. Bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với viên chức sau khi có kết quả thi, xét nâng ngạch của cấp có thẩm quyền; chuyển ngạch viên chức tương đương chuyên viên chính trở xuống, chuyển loại viên chức loại A1 trở xuống (trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên).

6. Quy hoạch các chức danh: người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương của đơn vị.

7. Nhận xét, đánh giá; cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối (trừ đào tạo tiến sĩ) với các chức danh cán bộ, viên chức quy định tại khoản 15, 16, 17, Điều 4 Quy định này.

8. Quản lý hồ sơ cán bộ, viên chức của đơn vị theo quy định.