vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban. — Quyết định 05/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/01/2016 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 19/01/2016
Kon Tum Ban hành 24/02/2010 Hiệu lực 06/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 11 phiên bản · 16 năm
Quyết định số '15/2025/QĐ-UBND BBan hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum · 05/2010/QĐ-UBND
29/01/201603/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2010/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban.

1. Trưởng ban Ban quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Trưởng ban là người đứng đầu, quản lý, điều hành về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý theo chế độ thủ trưởng trên cơ sở phát huy dân chủ và quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức.

Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban quản lý và thực hiện chức năng, nhiêm vụ được giao; đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh về trả lời chất vấn của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp theo quy định.

2. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng ban.

Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ tại Điều 2 trong Quy định này đảm bảo kịp thời và đạt hiệu quả;

Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Ban quản lý, thực hiện kế hoạch công tác của Ban quản lý. Quyết định các vấn đề có liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ của Ban quản lý và các đơn vị trực thuộc theo quy định phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chủ tài khoản của Ban quản lý.

Thực hiện chế độ báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành liên quan về những vấn đề cần thiết thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý.

Ủy quyền thường xuyên một số mặt công tác cho các Phó Trưởng ban và ủy quyền đột xuất cho một Phó Trưởng ban thay mặt giải quyết các công việc chung khi Trưởng Ban vắng mặt ở cơ quan.