vanban.org

Điều 24. Đăng ký đầu tư, xác nhận ưu đãi đầu tư. — Quyết định 05/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2013
Vĩnh Long Ban hành 31/01/2008 Hiệu lực 10/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND V/v quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Long · 05/2008/QĐ-UBND
29/08/201307/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2008/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Đăng ký đầu tư, xác nhận ưu đãi đầu tư.

1/ Dự án không phải đăng ký đầu tư:

Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 ( mười lăm ) tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nếu nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.

2/ Dự án phải đăng ký đầu tư:

- Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 ( mười lăm ) tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 ( ba trăm) tỷ đồng Việt Nam và  thuộc các trường hợp sau:

+ Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư;

+ Dự án không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

- Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc  xác nhận ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 12 ( mười hai ) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ