Điều 15. Thời hạn thẩm định và gửi văn bản thẩm định
1. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày đối với dự án, dự thảo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 của Quy chế này, chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày đối với dự thảo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Quy chế này, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định, chậm nhất là 25 (hai mươi lăm) ngày đối với dự án, dự thảo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 của Quy chế này, chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày đối với dự thảo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Quy chế này, đơn vị chủ trì thẩm định có trách nhiệm trình Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Tư pháp phụ trách lĩnh vực thẩm định dự thảo văn bản thẩm định.
3. Chậm nhất là 3 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản thẩm định của đơn vị chủ trì thẩm định, Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng Bộ Tư pháp phụ trách lĩnh vực thẩm định có trách nhiệm xem xét, ký văn bản thẩm định.
4. Đối với dự án, dự thảo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ cần trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kịp thời để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích của tổ chức, cá nhân thì không áp dụng thời hạn thẩm định quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhưng cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời gửi hồ sơ thẩm định để bảo đảm cho cơ quan thẩm định có tối thiểu 5 (năm) ngày làm việc để thẩm định.