vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định — Quyết định 05/2007/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2019/QĐ-TTg · 24/01/2019
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 10/01/2007 Hiệu lực 06/02/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 05/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật · 05/2007/QĐ-TTg
15/03/201905/2019/QĐ-TTgBãi bỏ Đang xem 06/02/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2007/QĐ-TTg › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định

Trong qúa trình thẩm định dự án, dự thảo, Bộ Tư pháp có quyền:

1. Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thuyết trình về dự án, dự thảo trước khi thẩm định;

2. Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự án, dự thảo được thẩm định;

3. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức cuộc họp với sự tham gia của cơ quan chủ trì soạn thảo và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan, các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý để thảo luận, trao đổi ý kiến về nội dung thẩm định; tổ chức hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự án, dự thảo;

4. Mời các nhà quản lý, các nhà khoa học và chuyên gia am hiểu về vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự án, dự thảo tham gia thẩm định.