Điều 2. Quy định một số nội dung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Phương pháp quy đổi phân bón
a) Phân hữu cơ sinh học khi thay thế sang phân hữu cơ vi sinh hoặc các loại phân bón khác thì mức bón theo quy trình của loại phân bón đó.
b) Trường hợp không sử dụng phân chuồng hoai mục thì có thể thay thế bằng phân hữu cơ vi sinh hoặc phân hữu cơ sinh học với số lượng như sau: 5-10 kg hữu cơ hoai mục quy đổi thành 01 kg hữu cơ vi sinh/hữu cơ sinh học.
c) Trường hợp sử dụng phân bón tổng hợp NPK để thay thế các loại phân đơn (urê, supe lân, kaliclorua…). Cách quy đổi như sau:
100 kg phân urê: có 46 kg đạm nguyên chất (N);
100 kg phân lân: có 16,5 kg lân nguyên chất (P);
100 kg phân kali: có 60 kg kali nguyên chất (K).
Ví dụ: Đổi từ phân NPK (16-16-8): 100 kg NPK sẽ có 16 kg N + 16 kg P2O5 + 8 kg K2O. Tương ứng với 34,78 kg urê + 96,97 kg supe lân + 13,33 kg kaliclorua.
d) Trường hợp sử dụng phân bón khác để thay thế các loại phân trong định mức quy định tại Quyết định này thì lượng bón và mức bón theo hướng dẫn của loại phân bón đó.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với một số loại cây trồng: 64 định mức (tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với một số loại vật nuôi: 21 định mức (tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với một số loại vật nuôi là thủy sản: 27 định mức (tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này).